Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÓC SƠN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số:06/2024/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Sóc Sơn, ngày 10 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Luật Thi hành án Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại sơ thẩm thụ lý số 10/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 (sau đây gọi tắt là V); Địa chỉ: Số A T, quận H, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Việt P - Phó Giám đốc V Chi nhánh B1 (Văn bản uỷ quyền số 177/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 15/02/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C1).

  2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 (sau đây gọi tắt là Công ty T2); Địa chỉ: số E, phố N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Kiên C - Tổng Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1994 và bà Trần Thị T1, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Số D, ngõ A phố Đ, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Tính đến ngày 30/4/2024, Công ty T2 còn nợ V (theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 79/2022-HĐCVHM/NHCT145-TUNGLAM ký ngày 17/01/2022) tổng số tiền là 39.075.762.846 đ (ba mươi chín tỷ, không trăm bảy mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: Tiền vay gốc là 29.830.751.144 đồng; tiền lãi trong hạn là 6.364.525.099 đồng; tiền lãi quá hạn là 2.880.486.603 đồng.
  2. Công ty T2 trả nợ cho V theo lộ trình sau:

    2.1. Trả nợ gốc:

    STT Ngày trả nợ Số tiền trả nợ (đồng) STT Ngày trả nợ Số tiền trả nợ (đồng)
    1 30/6/2024 300.000.000 13 30/6/2027 1.500.000.000
    2 30/9/2024 300.000.000 14 30/9/2027 1.500.000.000
    3 31/12/2024 400.000.000 15 31/12/2027 1.500.000.000
    4 31/3/2025 500.000.000 16 31/3/2028 250.000.000
    5 30/6/2025 500.000.000 17 30/6/2028 250.000.000
    6 30/9/2025 500.000.000 18 30/9/2028 250.000.000
    7 31/12/2025 500.000.000 19 31/12/2028 250.000.000
    8 31/3/2026 1.000.000.000 20 31/3/2029 3.975.000.000
    9 30/6/2026 1.000.000.000 21 30/6/2029 3.975.000.000
    10 30/9/2026 1.000.000.000 22 30/9/2029 3.975.000.000
    11 31/12/2026 1.000.000.000 23 31/12/2029 3.905.751.144
    12 31/3/2027 1.500.000.000

    2.2. Trả nợ lãi:

    STT Ngày trả nợ Số tiền trả nợ (đồng) STT Ngày trả nợ Số tiền trả nợ (đồng)
    1 31/3/2030 750.000.000 7 30/9/2031 750.000.000
    2 30/6/2030 750.000.000 8 31/12/2031 750.000.000
    3 30/9/2030 750.000.000 9 31/3/2032 750.000.000
    4 31/12/2030 750.000.000 10 30/6/2032 750.000.000
    5 31/3/2031 750.000.000 11 30/9/2032 750.000.000
    6 30/6/2031 750.000.000 12 31/12/2032 995.011.702
  3. Kể từ ngày 01/05/2024, Công ty T2 còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo thỏa thuận đã ký với V tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 79/2022-HĐCVHM/NHCT145-TUNGLAM ký ngày 17/01/2022.
  4. Trong trường hợp Công ty T2 vi phạm cam kết trả nợ như đã nêu ở trên thì V có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
  5. Án phí:
    • + Công ty T2 phải nộp 73.537.500đ (bảy mươi ba triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.
    • + Hoàn trả lại cho V 73.394.612đ (bảy mươi ba triệu, ba trăm chín mươi tư nghìn, sáu trăm mười hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0022478, ký hiệu BLTU/23 ngày 08/04/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sóc Sơn.
  6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.

THẨM PHÁN

Ngô Minh Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QÐST-KDTM ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 06/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh Thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger