Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KIẾN THỤY

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐCNHGT- KDTM

Kiến Thụy, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty Cổ phần M và chị Đặng Thị T, anh Nguyễn Ích L;

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” đề ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Công ty Cổ phần M.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    • - Công ty Cổ phần M (tên cũ là Công ty TNHH Một thành viên M)
    • Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Nguyễn Mạnh H – Chuyên viên xử lý nợ Công ty Cổ phần M; địa chỉ: Tầng F, số A phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 20/5/2024).
    • - Chị Đặng Thị T, sinh năm 1983 và anh Nguyễn Ích L, sinh năm 1987
    • Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.
  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
    • - Về số tiền vay nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Ích L phải liên đới trả cho Công ty Cổ phần M số tiền tạm tính đến hết ngày 22 tháng 7 năm 2024 là 11.295.146.904đ (Mười một tỷ hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc 9.032.726.584đ, nợ lãi trong hạn 95.868.718đ, nợ lãi quá hạn 2.013.982.986đ, lãi phạt chậm trả 152.568.615đ.
    • Kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Ích L còn phải liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2204185598601 ngày 21/4/2022 và Hợp đồng cho vay số LN2204185597888 ngày 26/4/2022; Giấy đề nghị vay vốn ngày 21/6/2022 và giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-3876758 ngày 05/5/2022 được ký giữa Ngân hàng TMCP V với chị T, anh L. (Ngày 29/12/2023 Ngân hàng TMCP V đã bán nợ cho Công ty Cổ phần M).
    • Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
    • - Về phương án trả nợ: Đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2024, chị T và anh L phải trả cho Công ty Cổ phần M số tiền tạm tính đến hết ngày 22 tháng 7 năm 2024 là 11.295.146.904đ (Mười một tỷ hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc 9.032.726.584đ, nợ lãi trong hạn 95.868.718đ, nợ lãi quá hạn 2.013.982.986đ, lãi phạt chậm trả 152.568.615đ và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2024 cho đến khi chị T, anh L trả hết toàn bộ khoản nợ.
    • Trường hợp chị T, anh L vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thi hành một lần toàn bộ số nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5598601 ngày 21/4/2022 đã ký kết giữa vợ chồng chị T, anh L – bên thế chấp và Ngân hàng TMCP V - bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp bao gồm: Diện tích đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 251.2, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Thôn X, T, huyện K, thành phố Hải Phòng, đã được UBND huyện K, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CN 159465, số vào sổ cấp GCN: CH 00718 cấp ngày 11/5/2018 cho bà Bùi Thị Lưu.
    • Ngày 14/5/2018 đã được đăng kí biến động tặng cho chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Ích L, diện tích đất là 200m².
    • Đối với tài sản là phần cầu thang thoát hiểm chị T, anh L xây dựng ngoài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 159465, số vào sổ cấp GCN: CH 00718 cấp ngày 11/5/2018, xây dựng trên phần đất mà vợ chồng ông Bùi Văn C đang sử dụng; nếu trong trường hợp phải phát mại tài sản để thu hồi khoản nợ thì chị T, anh L phải có trách nhiệm tự tháo dỡ phần công trình xây dựng lấn sang phần đất mà vợ chồng ông Bùi Văn C đang sử dụng (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).
    • Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì chị T, anh L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần M cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP V. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Công ty Cổ phần M thừa thì số tiền chênh lệch được trả cho chị T, anh L.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - TAND TP Hải Phòng;
  • - VKSND huyện Kiến Thụy;
  • - Chi cục THADS huyện Kiến Thụy;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Ngà

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QĐCNHGT- KDTM ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 06/2024/QĐCNHGT- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công Ty Cổ phần M và Đặng Thị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger