Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông LĐTT, sinh năm 1991;

Địa chỉ: 122/27/72A Tôn Đản, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà ĐPU, sinh năm 1993;

Địa chỉ: 6.03 Lô B chung cư G, Phường B, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/12/2021, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông LĐTT và bà ĐPU thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 109 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 5, TP.HCM cấp ngày 27/12/2017).
  2. [2] Về con chung: Ông T và bà U xác nhận có 01 con chung tên LĐHL, sinh ngày 24/01/2019. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con, ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. [3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông T và bà U tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. [4] Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông LĐTT và bà ĐPU thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 109 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 5, TP.HCM cấp ngày 27/12/2017).
    • - Về con chung: Ông T và bà U xác nhận có 01 con chung tên LĐHL, sinh ngày 24/01/2019. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con, ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng cho con.

    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông T và bà U tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008579 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2022 của Tòa án Nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 06/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger