Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 05 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1096/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2023 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Y – sinh năm 1991

Địa chỉ: Số A Đ, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1992

Địa chỉ: Số A Đ, phường P, quận T Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  2. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Y – sinh năm 1991

    Địa chỉ: Số A Đ, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1992

    Địa chỉ: Số A Đ, phường P, quận T Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  4. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Y và ông T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 184/2015 quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2015, chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Về quan hệ con chung : Giao con chung là trẻ Nguyễn Toàn Phát sinh ngày 06/03/2017 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000đồng/tháng. Ông T thi hành việc cấp dưỡng nuôi con vào ngày 23 hàng tháng.

    Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Y cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

    Trong trường hợp bà Y không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Kể từ ngày bà Y có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông bà khai không có.

    Về án phí ly hôn sơ thẩm : 150.000đồng bà Nguyễn Thị Kim Y chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng bà Y đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0001684 ngày 07/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. H lại cho bà Y số tiền 150.000đồng theo biên lai trên. Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi còn là 150.000 đồng.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP . HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - UBND P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú.
  • TP.Hồ Chí Minh ;
  • - Chi cục THA.DS quận Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số quyết định: 06/2024/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger