TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2025/QĐST-KDTM | TP. Hoà Bình, ngày 23 tháng 06 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 11/2025/TLST-KDTM ngày 27/05/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
- + Công ty Cổ phần M. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H – Chuyên viên Xử lý nợ.
- + Ngân hàng TMCP V1 (V2). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Tuấn V – Chuyên viên Xử lý nợ ngân hàng V2.
- + Công ty Cổ phần M. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965
Ông Hoàng Văn H1, sinh năm 1964.
Cùng cư trú: Tổ A, phường H, TP H, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 phải liên đới thanh toán cho Công ty M và ngân hàng V2 tổng số tiền tính đến ngày 13/06/2025 số tiền nợ là: 2,423,517,739 đồng (Hai tỷ bốn trăm hai mươi ba triệu năm trăm mười bảy nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng) (Trong đó, Số tiền nợ gốc phải trả: 2,200,000,000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng); Số tiền lãi trong hạn: 23,820,272 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm hai mươi nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng); Số tiền lãi quá hạn: 199,697,467 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng), cụ thể:
- + Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 phải liên đới thanh toán cho Công ty M tổng số tiền nợ tính đến ngày 13/06/2025 là: 2,302,341,852 đồng (Hai tỷ ba trăm linh hai triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm năm mươi hai đồng) (Trong đó, Số tiền gốc phải trả: 2,090,000,000 đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi triệu); Số tiền lãi trong hạn: 22,629,258 đồng (Hai mươi hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn năm trăm chín mươi tư đồng); Lãi quá hạn: 189,712,594 đồng (Một trăm tám mươi chín triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm chín mươi tư đồng));
- + Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 phải liên đới thanh toán cho ngân hàng V2 tổng số tiền nợ tính đến ngày 13/06/2025 là: 121,175,887 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng) (Trong đó, Số tiền gốc phải trả: 110,000,000 đồng (Một trăm mười triệu đồng); Số tiền lãi trong hạn: 1,191,014 đồng (Một triệu một trăm chín mươi mốt nghìn không trăm mười bốn đồng); Số tiền lãi quá hạn: 9,984,873 đồng (Chín triệu chín trăm tám mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi ba đồng)).
- - Kể từ ngày 14/6/2025 cho đến khi thi hành án xong Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng cho vay hạn mức số: 10078394 ký ngày 21/11/2023, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến ngày bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty M và ngân hàng V2. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty M và V2 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- - Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Công ty M và ngân hàng V2 thì Công ty M và ngân hàng V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty M và/hoặc V2, cụ thể như sau: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 17; Tờ bản đồ số: 25; Địa chỉ: Tổ dân phố số A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BĐ 151370; Số vào sổ cấp GCN: CH00356 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 28/03/2011. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: 2281 ngày 21/12/2022; Số công chứng: 2281; Quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/12/2022 ký giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) với bà Nguyễn Thị N tại Văn phòng C, tỉnh Hòa Bình”.
- - Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty M và ngân hàng V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M và/hoặc ngân hàng V2 cho đến khi bà bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 thực tế trả hết (các) khoản nợ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa. Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 được miễn toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với phần nghĩa vụ của bà N, ông H1. Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 tự nguyện chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền là: 20.117.000 đồng (Hai mươi triệu một trăm mười bảy nghìn đồng).
Trả lại cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 39.420.000 đồng (Ba mươi chín triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004542 ngày 27/05/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Thị Lan |
Quyết định số 06/2025/QĐST-KDTM ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 06/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vợ chồng Bà Nguyễn Thị N và ông Hoàng Văn H1 phải liên đới thanh toán cho Công ty M và ngân hàng V2 tổng số tiền tính đến ngày 13/06/2025 số tiền nợ là: 2,423,517,739 đồng
