Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

Số: 06/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

XÉT THẤY:

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 45/2024/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng cho thuê tài chính”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty C.

    Địa chỉ: Tầng I, Cao ốc S, số C, đường T, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ liên hệ: Văn phòng D, Tầng G, tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà văn phòng A2, số C, khu A, TTTM Phước hợp C, phường Q, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Cheng Y -C, chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Yến B, chức vụ: Trưởng Phòng thu hồi công nợ, theo Văn bản ủy quyền số 01.2024/GUQ-COL ngày 02/01/2024.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà Diệp Yến B: Ông Nguyễn Minh K, chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ.

    Địa chỉ: Văn phòng D, Tầng G, tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà văn phòng A2, số C, khu A, TTTM Phước hợp C, phường Q, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ, theo văn bản ủy quyền ngày 01/11/2024.

  • - Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T2.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Nhựt T, chức vụ: Tổng giám đốc.

    Địa chỉ: số D, Ấp A, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Ông Nguyễn Nhựt T, sinh năm 1977.

      Địa chỉ: số I, ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

    2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972.

      Nơi thường trú: số A, đường P, Ấp A, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

      Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH T3, Tỉnh lộ 878, Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 (Công ty T2) có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C (Công ty C) toàn bộ số tiền còn nợ phát sinh trên 07 hợp đồng cho thuê tài chính số C2111541C1 ký ngày 30/11/2021, số B2303560C1 ký ngày 30/3/2023, số C2304085C1 ký ngày 26/4/2023, số C2304167C1 ký ngày 12/5/2023, số C2306511C1 ký ngày 30/6/2023, số C2303623C1 ký ngày 25/7/2023, số B2303618C1 ký ngày 26/7/2023, tạm tính đến ngày 13/3/2025 là 8.296.500.266 đồng (Tám tỷ hai trăm chín mươi sáu triệu năm trăm nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng), bao gồm nợ gốc là 6.700.197.076 đồng (Sáu tỷ bảy trăm triệu một trăm chín mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 13/3/2025 là 1.596.303.190 đồng (Một tỷ năm trăm chín mươi sáu triệu ba trăm lẽ ba nghìn một trăm chín mươi đồng), cụ thể từng hợp đồng thuê như sau:

  • Hợp đồng số C2111541C1 ký ngày 30/11/2021, nợ gốc 72.612.601 đồng (Bảy mươi hai triệu sáu trăm mười hai nghìn sáu trăm lẽ một đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 7.356.746 đồng (Bảy triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng), tổng cộng là 79.969.347 đồng (Bảy mươi chín triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).

  • Hợp đồng số B2303560C1 ký ngày 30/3/2023, nợ gốc 1.644.264.760 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm sáu mươi đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 378.043.771 đồng (Ba trăm bảy mươi tám triệu không trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng), tổng cộng là 2.022.308.531 đồng (Hai tỷ không trăm hai mươi hai triệu ba trăm lẽ tám nghìn năm trăm ba mươi mốt đồng).

  • Hợp đồng số C2304085C1 ký ngày 26/4/2023, nợ gốc 1.995.867.000 đồng (Một tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 449.301.818 đồng (Bốn trăm bốn mươi chín triệu ba trăm lẽ một nghìn tám trăm mười tám đồng), tổng cộng là 2.445.168.818 đồng (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu một trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm mười tám đồng).

  • Hợp đồng số C2304167C1 ký ngày 12/5/2023, nợ gốc 1.020.109.800 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi triệu một trăm lẽ chín nghìn tám trăm đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 230.296.638 đồng (Hai trăm ba mươi triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng), tổng cộng là 1.250.406.438 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu bốn trăm lẽ sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng).

  • Hợp đồng số C2306511C1 ký ngày 30/6/2023, nợ gốc 643.927.684 đồng (Sáu trăm bốn mươi ba triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 166.291.920 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm hai mươi đồng), tổng cộng là 810.219.604 đồng (Tám trăm mười triệu hai trăm mười chín nghìn sáu trăm lẽ bốn đồng).

  • Hợp đồng số C2303623C1 ký ngày 25/7/2023, nợ gốc 543.386.455 đồng (Năm trăm bốn mươi ba triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 147.938.848 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi tám nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng), tổng cộng là 691.325.303 đồng (Sáu trăm chín mươi mốt triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm lẽ ba đồng).

  • Hợp đồng số B2303618C1 ký ngày 26/7/2023, nợ gốc 780.028.776 đồng (Bảy trăm tám mươi triệu không trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi tính đến ngày 13/3/2025 là 217.073.449 đồng (Hai trăm mười bảy triệu không trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm bốn mươi chín đồng), tổng cộng là 997.102.225 đồng (Chín trăm chín mươi bảy triệu một trăm lẽ hai nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng).

Công ty T2 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C tiền lãi chậm trả phát sinh từ ngày 14/3/2025 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ.

Công ty T2 thực hiện thanh toán trong thời hạn từ ngày 13/3/2025 đến ngày 05/4/2025.

2.2 Trường hợp Công ty T2 thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên thì Công ty T2 có nghĩa vụ giao trả tài sản thuê cho Công ty C để Công ty C xử lý, thu hồi nợ. Tài sản thuê bao gồm:

  • Hợp đồng thuê số C2111541C1 có 02 tài sản:

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: CIMC, số khung: LJRC12384F1018150, biển số: 63R-003.49.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: CIMC, số khung: LJRC12386F1018196, biển số: 63R-003.79 số lượng 01.

  • Hợp đồng thuê số B2303560C1 có 06 tài sản:

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD30P0P00645, biển số: 63R-009.69.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD32P0P00646, biển số: 63R-015.48.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD34P0P00647, biển số: 63R-015.31.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD36P0P00648, biển số: 63R-015.70.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD38P0P00649, biển số: 63R-009.61.

    • Sơ mi rơ moóc tải (chở container), hiệu: KAILE, số khung: LF59DGD38P0P00652, biển số: 63R-015.68.

  • Hợp đồng thuê số C2304085C1 có 02 tài sản:

    • Ô tô đầu kéo, hiệu: Isuzu, số khung: LWLGWFUUIKL003540, số máy: 6UZ1TCG50G510392, biển số: 63LD-004.40.

    • Ô tô đầu kéo, hiệu: Isuzu, số khung: LWLGWFUU2KL003580, số máy: 6UZ1TCG50G510408, biển số: 63LD-004.38.

  • Hợp đồng thuê số C2304167C1 có 01 tài sản: Ô tô đầu kéo, hiệu: Isuzu, số khung: LWLGWFUU7KL003543, số máy: 6UZ1TCG50G510388, biển số: 63LD-004.34.

  • Hợp đồng thuê số C2306511C1 có 01 tài sản: Ô tô tải (chở Pallet chứa gỗ), hiệu: AMC, số khung: LZ5N2CE99FB003261, số máy: P11CUHP56862, biển số: 63LD-004.67.

  • Hợp đồng thuê số C2303623C1 có 01 tài sản: Ô tô tải (có mui), hiệu: HINO, số khung: RNJFC9JLTJXX12471, số máy: J05E-UA11885, biển số: 63LD-004.17.

  • Hợp đồng thuê số B2303618C1 có 01 tài sản: Ô tô con, hiệu: KIA, số khung: 2A8KC157147, số máy: D4HBJH609057, biển số: 50LD-213.51.

2.3 Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuê nêu trên không đủ bù đắp các khoản nợ thì Công ty T2 có nghĩa vụ thanh toán tiếp cho đến khi dứt các khoản nợ trên.

Trường hợp Công ty T2 không thanh toán đầy đủ khoản tiền nêu trên thì ông Nguyễn Nhựt T và bà Nguyễn Thị M là người bảo lãnh có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.

3. Về chi phí tố tụng:

Công ty T2 tự nguyện hoàn lại Công ty C chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mà Công ty C đã nộp.

4. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty T2 tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.148.000 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng).

Hoàn lại Công ty C tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 58.206.000 đồng (Năm mươi tám triệu hai trăm lẽ sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005288 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND TP. Mỹ Tho;
  • - Chi cục THADS TP. Mỹ Tho;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thị Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2025/QĐST-KDTM ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 06/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger