Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐĂK GLEI

TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST- DS

Đăk Glei, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
    • Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, phường Lý Thái T, quận H, thành phố Hà Nội
    • - Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
    • - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum
    • Địa chỉ: Số 01A T, Phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum
    • - Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Kỳ P – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch huyện N, tỉnh Kon Tum.
    • Địa chỉ: Số 915 H, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
    • - Bị đơn: Bà Y L
    • Địa chỉ: Thôn Đ (nay là thôn C), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
    • - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Ông A P, chị Na Y L, anh A Na L, anh A Na L, chị Y Na P, anh A Na L, chị Y Na P, anh A T, bà Y M, anh A T và chị Y N
    • Cùng địa chỉ: Thôn C (nay là thôn C), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
    • + Ông Đặng Văn R
    • Địa chỉ: Số 96/17 H, quận H, Thành phố Đà Nẵng
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:

      Các đương sự công nhận bị đơn bà Y L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan A P còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/14468276/HĐTD ngày 01/10/2020 và Giấy đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ kiêm văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/2021/14468276/SĐBS ngày 27/9/2021 tính đến ngày 23/5/2024 với số tiền là 387.666.499 đồng. Trong đó nợ gốc là 280.000.000 đồng; nợ lãi là 107.666.499 đồng (lãi trong hạn là 87.428.068 đồng và lãi quá hạn là 20.238.431 đồng).

      Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 ông A P và bà Y L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum số tiền nêu trên và toàn bộ nợ lãi, nợ phí phát sinh từ ngày 24/5/2024 cho đến ngày bà Y L và ông A P trả hết số nợ cho Ngân hàng.

      Kể từ ngày các đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Y L và ông A P chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng đã ký kết và phù hợp với quy định của pháp luật.

      Trường hợp trong Hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

    2. Về xử lý tài sản thế chấp:

      Trong trường hợp ông A P và bà Y L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của ông A P và bà Y L, bao gồm:

      • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 21, tờ bản đồ số 9b, tại Thôn Đ (nay là thôn C), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành P 075051 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum cấp ngày 25/9/1999 cho hộ ông A P.
      • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 100, 126, tờ bản đồ số 46, tại Thôn Đ (nay là thôn C), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AÐ 227217 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum cấp ngày 20/12/2005 cho hộ ông A P và bà Y L.
      • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 103, tờ bản đồ số 52, tại Thôn Thôn Đ (nay là thôn C), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AÐ 227218 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum cấp ngày 20/12/2005 20/12/2005 cho hộ ông A P và bà Y L.

      Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bị đơn bà Y L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông A P đối với nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum. Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn bà Y L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông A P vẫn phải chịu trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông A P và bà Y L để thu hồi nợ.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

      Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147; Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

      Bị đơn bà Y L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.691.000 đồng (Chín triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

      Bị đơn bà Y L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

      Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Kon Tum số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.353.000 đồng (Chín triệu ba trăm năm mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002416 ngày 30/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng;
  • - TAND tỉnh Kon Tum;
  • - VKSND huyện Đăk Glei;
  • - Chi cục THADS huyện Đăk Glei;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Đình Tài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QĐST- DS ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 06/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger