|
TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU Số: 06/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố L, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2023/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Phạm Thị M, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 16, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 16, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 26 tháng 10 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164/2011, quyển số 02/2011, ngày 16/12/2011 của UBND phường T, thị xã Lai Châu nay là thành phố L, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị Minh và anh Từ đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
[2] Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T.
- - Về việc nuôi con: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 27/9/2012. Chị M và anh T thỏa thuận như sau:
- Anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 27/9/2012 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Phạm Thị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng.
- Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/11/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh T có đơn yêu cầu thi hành án, chị M chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Chị Phạm Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này.
- - Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận anh T là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000103 ngày 11/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |
2
Quyết định số 06/2023/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 06/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các các đương sự giữa chị Phạm Thị M và anh Đỗ Văn T
