|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2024/QÐST- KDTM |
Việt Trì, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2024/TLST - KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.
Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức N – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh H1 (Theo văn bản ủy quyền số 82/UQ-HĐQT-PCTT3 ngày 24/01/2024).
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trịnh Quốc T – Trưởng phòng bán lẻ – Ngân hàng C- Chi nhánh H1 (Theo văn bản ủy quyền số 82/UQ-HĐQT-PCTT3 ngày 24/01/2024).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1986.
ĐKHKTT: Tổ 16C, khu B, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1989.
ĐKHKTT: Tổ 16C, khu B, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP C, anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị Hồng H thống nhất xác nhận đến ngày 21/8/2024, anh Nguyễn Tiến Đ còn nợ Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 và Hợp đồng số HĐ02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2024 là 2.928.818.980 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, tám trăm mười tám nghìn, chín trăm tám mươi đồng), trong đó:
- + Nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 là: Nợ gốc: 2.400.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng).
- + Lãi trong hạn: 205.977.863 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm sáu mươi ba đồng).
- + Lãi chậm trả gốc và chậm trả lãi: 82.307.122 VNĐ (Bằng chữ: Tám mươi hai triệu, ba trăm linh bảy nghìn, một trăm hai mươi hai đồng).
- + Nợ thẻ tín dụng theo Hợp đồng số HĐ02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ TDQT: 240.533.995 VNĐ (Hai trăm bốn mươi triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó: dư nợ gốc là: 199.954.036 VNĐ (Một trăm chín mươi chín triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, không trăm ba mươi sáu đồng), lãi và phí: 40.579.959 VNĐ (Bốn mươi triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi chín đồng).
- Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2019/HĐBĐ/NHCT242 ngày 24/01/2019 và các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp kèm theo, Hợp đồng thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố V:
01 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 248488 do UBND thành phố V cấp ngày 18/01/2019, số vào sổ cấp GCN: CH 4168 đứng tên ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Hồng H. Chi tiết quyền sử dụng đất:
- Thửa đất số: 647, tờ bản đồ số: 4
- Địa chỉ: Khu đô thị M, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
- Diện tích: 82,8 m2 (Bằng chữ: Tám mươi hai phảy tám mét vuông)
- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 82,8 m2
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng: Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Tài sản gắn liền với đất: 01 Nhà 03 tầng.
- Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất trả nợ như sau:
Hết ngày 21/9/2024, anh Nguyễn Tiến Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 và Hợp đồng số HĐ02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2024 là 2.928.818.980 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, tám trăm mười tám nghìn, chín trăm tám mươi đồng), trong đó:
- + Nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 là: Nợ gốc: 2.400.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm triệu đồng).
- + Lãi trong hạn: 205.977.863 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm sáu mươi ba đồng).
- + Lãi chậm trả gốc và chậm trả lãi: 82.307.122 VNĐ (Bằng chữ: Tám mươi hai triệu, ba trăm linh bảy nghìn, một trăm hai mươi hai đồng).
- + Nợ thẻ tín dụng theo Hợp đồng số HĐ02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ TDQT: 240.533.995 VNĐ (Hai trăm bốn mươi triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó: dư nợ gốc là: 199.954.036 VNĐ (Một trăm chín mươi chín triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, không trăm ba mươi sáu đồng), lãi và phí: 40.579.959 VNĐ (Bốn mươi triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm năm mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Tiến Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về tài sản bảo đảm: Anh Nguyễn Tiến Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị Hồng H nhất trí như sau: Trong trường hợp anh Nguyễn Tiến Đ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C đối với Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 và Hợp đồng số HĐ 02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là 01 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 248488 do UBND thành phố V cấp ngày 18/01/2019, số vào sổ cấp GCN: CH 4168 đứng tên ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Hồng H. Chi tiết quyền sử dụng đất:
- Thửa đất số: 647, tờ bản đồ số: 4
- Địa chỉ: Khu đô thị M, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
- Diện tích: 82,8 m2 (Bằng chữ: Tám mươi hai phảy tám mét vuông)
- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 82,8 m2
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng: Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Tài sản gắn liền với đất: 01 nhà 03 tầng.
- Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 8.700.000₫ (Tám triệu bảy trăm nghìn đồng). Xác nhận Ngân hàng TMCP C đã nộp đủ số tiền trên. Anh Nguyễn Tiến Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP C 4.350.000₫ (Bốn triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
- - Anh Nguyễn Tiến Đ phải chịu 22.644.000đ (Hai mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- - Ngân hàng TMCP C phải chịu 22.644.000₫ (Hai mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng TMCP C đã nộp 43.670.000₫ (Bốn mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006021 ngày 19/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Ngân hàng TMCP C được trả lại 21.026.000₫ (Hai mươi mốt triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
- Ngân hàng TMCP C, anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị Hồng H thống nhất xác nhận đến ngày 21/8/2024, anh Nguyễn Tiến Đ còn nợ Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2023-HĐCVHM/NHCT242 ký ngày 23/02/2023 và Hợp đồng số HĐ02 ngày 01 tháng 03 năm 2019 và các phụ lục kèm theo cho vay thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2024 là 2.928.818.980 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, tám trăm mười tám nghìn, chín trăm tám mươi đồng), trong đó:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thu Trang |
Quyết định số 05/2024/QÐST- KDTM ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 05/2024/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện anh Đ
