|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2023/QĐHG-KDTM |
TP.Thái Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Hương.
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển đến Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 11 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, nội dung thỏa thuận, thống nhất là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án của các đương sự
- - Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần N1 (V);
- Địa chỉ: Số A, T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Bá T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 Chi nhánh T2. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị N – Chức vụ: Trưởng Phòng G - Ngân hàng TMCP N1 Chi nhánh T2 (Theo Giấy uỷ quyền số 36/UQ-TBI-HCNS ngày 02/10/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 Chi nhánh T2)
- - Người bị kiện:
- 1. Anh Đỗ Công T1, sinh năm 1986
- 2. Chị Đào Thị Ngọc Á, sinh năm 1992
- Cùng nơi cư trú tại: Tổ dân phố số F, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
- + Nợ gốc: 6.349.857.252 đồng
- + Lãi trong hạn: 35.838.495 đồng
- + Lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn: 429.411 đồng
- + Lãi đối với lãi chậm trả: 2.781 đồng.
- - Quyền sử dụng đất của anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á đối với: Thửa đất số: 12, tờ bản đồ số: 21; Diện tích: 78,0 m²; Hình thức sử dụng: riêng 78,0m², chung: “không” m²; Mục đích sử dụng: Đất ở 78 m²; Thời gian sử dụng đất: Lâu dài; có địa chỉ tại Khu F (nay là tổ dân phố số F), thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 649405, số cấp GCN: “CH” 00722 do UBND huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 31/08/2012. Nhà ở: Khối nhà 04 tầng + 01 tầng lửng kết cấu tường gạch, mái bê tông cốt thép, diện tích xây dựng 78m², diện tích sàn là 361,8m² được xây dựng trên thửa đất.
- - Quyền sử dụng đất của anh Đỗ Công T1 đối với: Thửa đất số: 3, tờ bản đồ số: 29; Địa chỉ: Thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình; Diện tích: 80,0m²; Hình thức sử dụng: riêng 80,0m², chung: “không” m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời gian sử dụng đất: Đất ở, Lâu dài theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 649350, số vào sổ cấp GCN: “CH” 00727 do UBND huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 31/08/2012. Một ngôi nhà kết cấu tường gạch, mái lợp tôn, diện tích sàn là 80m² được xây dựng trên thửa đất trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2.1 Anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền đã vay theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 02105/HDTD/22/00341 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP N1 với anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á tính đến ngày 19/10/2023 là: 6.386.127.939 đồng (Sáu tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi chín đồng), trong đó:
Kể từ ngày 20/10/2023 anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
2.2 Về phương án trả nợ:
Ngân hàng TMCP N1 đồng ý cho anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á tự bán các tài sản thế chấp gồm:
Giá bán các tài sản thế chấp phải đảm bảo trả toàn bộ số nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 02105/HDTD/22/00341 ngày 17/10/2022 ký giữa Ngân hàng TMCP N1 với anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á.
Toàn bộ số tiền chuyển nhượng tài sản đảm bảo phải được nộp vào tài khoản do Ngân hàng TMCP N1 chỉ định. Trường hợp số tiền nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm lớn hơn số tiền phải trả cho Ngân hàng TMCP N1 thì số tiền chênh lệch sẽ được trả lại cho anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á.
Thời hạn Ngân hàng TMCP N1 giao cho anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á tự bán tài sản thế chấp là hết ngày 31/12/2023.
Sau ngày 31/12/2023, anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á không trả số tiền trên cho Ngân hàng TMCP N1 thì Ngân hàng TMCP N1 được quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 14.0115/VCBTB-P5 ngày 11/11/2014; Phụ lục hợp đồng thế chấp số 01/PL.HĐTC ngày 17/10/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 20.0188/VCB-TB ngày 13/08/2020 giữa Ngân hàng TMCP N1 với anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á.
Số tiền thu được từ việc bán tài sản thế chấp dùng để thanh toán toàn bộ số nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay và các hợp đồng thế chấp đã ký giữa Ngân hàng TMCP N1 với anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á. Trường hợp số tiền bán tài sản lớn hơn khoản nợ phải trả cho Ngân hàng thì phần chênh lệch sẽ trả lại cho bên thế chấp. Tài sản thế chấp sau khi được xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Đỗ Công T1 và chị Đào Thị Ngọc Á phải tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ trả số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |
Quyết định số 05/2023/QĐHG-KDTM ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 05/2023/QĐHG-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP NT - Thanh, A
