Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QÐST-DS

Bắc Kạn, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 157, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2024.

Căn cứ văn bản số: 3015/UBND-TNMT ngày 23/9/2024 của Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Bắc Kạn về việc nêu ý kiến về kết quả hòa giải thành.

Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ông Bàn Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
    • * Bị đơn: Ông Triệu Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • - Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Bắc Kạn; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T1 – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện N, tỉnh Bắc Kạn.
      • - Bà Đặng Thị V.
      • - Bà Bàn Thị Đ.
      • - Anh Triệu Văn T2.
      • - Anh Bàn Văn D.
    • Đều trú tại: Thôn K, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn.

    Người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà V là anh Triệu Văn T2

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về diện tích đất tranh chấp:

    Các bên đương sự cùng xác định tổng diện tích đất tranh chấp là: 4000,6m², được giới hạn bởi các điểm 24-6-28-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-20-21-22-23-24, nằm trong thửa đất số 374, tờ bản đồ 2 bản đồ địa chính năm 2009 xã L (Nay là xã S). Địa chỉ thửa đất thuộc thôn K, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn. Phần diện tích này các bên đương sự cùng thỏa thuận phân chia như sau:

    • + Nguyên đơn ông Bàn Văn T và bà Bàn Thị Đ được quyền sử dụng diện tích 1804,5m² đất được giới hạn bởi các điểm 9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-27-9.
    • + Bị đơn ông Triệu Văn B và bà Đặng Thị V được quyền sử dụng diện tích 2196,1m² đất được giới hạn bởi các điểm 24-6-28-9-27-19-20-21-22-23-24.

    (Diện tích các phần đất được xác định theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 05/9/2024 có bản trích đo địa chính thửa đất kèm theo)

    2.2 Về tài sản trên đất:

    Các bên đương sự thỏa thuận như sau: Hộ ông Triệu Văn B và bà Đặng Thị V được quản lý, chăm sóc và bảo vệ các cây trên đất với thời hạn là 10 năm đến năm 2034 hộ ông Triệu Văn B bà Đặng Thị V và gia đình phải có trách nhiệm khai thác, di rời toàn bộ cây trên đất để trả lại diện tích 1804,5m² đất tranh chấp cho ông Bàn Văn T và bà Bàn Thị Đ.

    2.3. Nguyên đơn ông Bàn Văn T không đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 635 tờ bản đồ 71 đã cấp cho ông Triệu Văn B và bà Đặng Thị V;

    Các bên đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký biến động theo ranh giới thực tế mà các bên đã thỏa thuận.

    2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

    Các bên thống nhất mỗi bên phải chịu ½ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, cụ thể: Ông Bàn Văn T phải chịu 4.000.000,₫ (Bốn triệu đồng), ông Triệu Văn B phải chịu 4.000.000,đ (Bốn triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn ông T đã nộp số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do vậy, ông B có trách nhiệm hoàn trả số tiền 4.000.000₫ (Bốn triệu đồng) cho ông T.

    Về nghĩa vụ chậm trả: “Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”.

    2.5. Về án phí:

    Ông Bàn Văn T tự nguyên chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000030 ngày 10/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Kạn, hoàn lại cho ông T số tiền còn lại là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Bắc Kạn;
  • - THADS tỉnh Bắc Kạn
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Thu Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2024/QÐST-DS ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 05/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Bàn Văn T và bị đơn ông Triệu Văn B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger