Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƯ THANH

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Như Thanh, ngày 26 tháng 8 năm 2023

Số: 05/2023/QÐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 1 khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: bà Bùi Thị O - Sinh Năm 1961; Địa chỉ: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

  • - Bị đơn:

    • + Ông Bùi Văn T - Sinh năm 1973;

    • + Bà Lê Thị H - Sinh năm 1972;

    Đều có địa chỉ: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

  • - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: ông Hoàng Đức H1, trợ giúp viên pháp lý chi nhánh S, thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T.

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    • + Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

    • + Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;

    • + Ông Dương Đình N - Sinh năm 1960; Trú tại: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự được Tòa án ghi nhận cụ thể như sau:

Năm 2014, Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa có cấp cho hộ bà Bùi Thị O và ông Dương Đình N với diện tích là 11.927,2 m² đất lâm nghiệp (thời hạn sử dụng đất đến năm 2055). Thuộc thửa đất số 163; Tờ bản đồ số 02 ngày 15/5/2014 (bản đồ giao đất lâm nghiệp xã X); Địa chỉ đất: thôn A (nay là thôn C), xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Có kích thước là: giáp đất ông C là 112,5 m; Giáp đất BQLRPH Như Xuân là 249,6 m; Giáp đất ông D là 117,1 m. Hiện ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H đang trồng cây keo trên diện tích đất đó.

Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 20/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện 0Như Thanh, hiện trạng đất mà ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H đang trồng keo có diện tích đất là 11.983 m²; Phía Nam, dài 159,2 m; Phía Đông, dài 177,5 m; Phía Tây, dài 164,1 m; Phía bắc: không có điểm dài.

Bùi Thị O nay đồng ý bán cho ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H 11.927,2 m² đất lâm nghiệp (thời hạn sử dụng đất đến năm 2055). Thuộc thửa đất số 163; tờ bản đồ số 02 ngày 15/5/2014 (bản đồ giao đất lâm nghiệp xã X); Địa chỉ đất: thôn A (nay là thôn C), xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa với giá là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H có nghĩa vụ giao đủ số tiền trên cho bà O trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 18/8/2023. Sau khi nhận đủ tiền bà O có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà H.

Các bên đương sự thống nhất, căn cứ diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 11.927,2 m² để làm thủ tục đăng ký khi chuyển nhượng đất.

Ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: bà Bùi Thị O (là người cao tuổi), ông Bùi Văn T (là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) đều thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị H phải chịu 37.500đ (Ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS huyện Như Thanh;
  • - VKSND huyện Như Thanh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tiến Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2023/QÐST-DS ngày 26/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 05/2023/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị O - Bùi Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger