|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN Số: 05/2025/QÐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Vinh, ngày 14 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 69/2024/TLST- KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T; Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Đức T1; Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Việt H (Theo Giấy ủy quyền số 707/UQ-VCB-PC ngày 01/11/2024 của Ông Đặng Đức T1);
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T2, sinh ngày: 12/04/1984; Nơi cư trú: phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Chung cư B đường N, thành phố V, tỉnh Nghệ An;
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1967 và ông Nguyễn Văn M1, sinh năm 1956; Đều cư trú tại: Xóm H, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N tổng số tiền tính đến ngày 06/03/2025 là 381.077.520 đồng (Ba trăm tám mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi bảy đồng, năm trăm hai mươi đồng); Trong nợ gốc 222.360.386 đồng, nợ lãi trong hạn 52.248.168 đồng, nợ lãi quá hạn 25.507.646 đồng, dư nợ gốc và lãi thẻ 80.961.320 đồng; Theo Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 221TN22/HĐ-NAN-TĐ ngày 13/05/2022 và Hợp đồng kiêm giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 1002.TDCN.2200069 ngày 15/12/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (14/3/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thanh K thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 401 thuộc tờ bản đồ số 36, khối H, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An (trước đây là xóm H, xã H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 815380 do UBND thành phố V cấp ngày 21/01/2005 mang tên ông Nguyễn Văn M1 và bà Nguyễn Thị Minh T3 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 05TC17/HĐ-NAN-PGD2 ngày 22/02/2017 và các phụ lục, hợp đồng sửa đổi, bổ sung;
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T2 phải chịu 9.526.938 đồng (Chín triệu, năm trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 19.000.000₫ (Mười chín triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004847 ngày 28/10/2024 tại Chi cục Thi hành án thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu y định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Phước L |
Quyết định số 05/2025/QÐST-KDTM ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 05/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kinh doanh
