TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *** |
Số: 05/2025/QĐCNHGT-DS | Thị xã Chũ, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần V và ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Địa chỉ: Số H, đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc trung tâm tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý (theo Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Người được ủy quyền lại: Bà Vũ Thị Hồng N – Chuyên viên xử lý nợ.
Người bị kiện:
- Anh Diệp Văn S, sinh năm 1988.
- Chị Lý Thị D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã K, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 21/02/2025 phát sinh từ Hợp đồng cho vay số LN2111094675107 kèm Phụ lục hợp đồng ngày 17/11/2021; Hợp đồng cho vay số LD2222701548 ngày 15/8/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 11/5/2023 là: 479.553.520 đồng (Bốn trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi đồng); trong đó: nợ gốc là: 367.074.564 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, bảy mươi bốn nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng), nợ lãi quá hạn là: 107.244.178 đồng (Một trăm linh bảy triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng), lãi chậm trả là: 5.234.778 đồng (Năm triệu, hai trăm ba mươi bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng).
Thời hạn cuối trả nợ là ngày: Ngày 01 tháng 4 năm 2025 (dương lịch).
Kể từ ngày 22/02/2025, ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc mà ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D chưa thanh toán hết theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2111094675107 kèm Phụ lục hợp đồng ngày 17/11/2021; Hợp đồng cho vay số LD2222701548 ngày 15/8/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 11/5/2023. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Tài sản đảm bảo là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, số loại ZS 1.5L STD, màu sơn đen, biển kiểm soát 98A-438.11, số khung MMLW74U45MG035498, số máy 15S4CCTTM9210021, giấy chứng nhận đăng ký xe số 98 01369 do phòng C Công an tỉnh B cấp ngày 16/11/2021. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2111094675107 ngày 17/11/2021.
- Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ hoặc không truy dấu được tài sản bảo đảm hoặc không xử lý được tài sản bảo đảm thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản khác của ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D để tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
- Trong trường hợp, ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V phải trả lại ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D toàn bộ bản gốc giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Diệp Văn S, bà Lý Thị D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 21/02/2025 phát sinh từ Hợp đồng cho vay số LN2111094675107 kèm Phụ lục hợp đồng ngày 17/11/2021; Hợp đồng cho vay số LD2222701548 ngày 15/8/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 11/5/2023 là: 479.553.520 đồng (Bốn trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, năm trăm hai mươi đồng); trong đó: nợ gốc là: 367.074.564 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, bảy mươi bốn nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng), nợ lãi quá hạn là: 107.244.178 đồng (Một trăm linh bảy triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng), lãi chậm trả là: 5.234.778 đồng (Năm triệu, hai trăm ba mươi bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Minh |
Quyết định số 05/2025/QĐCNHGT-DS ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 05/2025/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
