|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN Số: /2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Khoái Châu, ngày 22 tháng 10 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 397 BLTTDS.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13/11/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.
- Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1989.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Khả V, sinh ngày 22/10/2011;
- Cháu Nguyễn Gia V1, sinh ngày 09/5/2014;
- Cháu Nguyễn Ngọc Bích C, sinh ngày 08/11/2021.
Người đại diện cho cháu V, cháu V1, cháu C là chị N và anh N1 – Bố, mẹ đẻ.
Đều có nơi đăng ký HKTT, Nơi ở hiện tại: Thôn T, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và A Nguyễn Văn N1 kết hôn với nhau trên cơ sở hai bên đều tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B vào ngày 24/12/2009. Sau khi kết hôn, chị N và anh N1 chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 5 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là bất đồng quan điểm lối sống, không thể tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không tin tưởng nhau. Dẫn đến vợ chồng không hòa hợp, hay xảy ra đánh cãi nhau và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2024 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Cả hai anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của chị N và anh N1 nên cần chấp nhận.
[2] Về con chung:
Chị N và anh N1 có 03 con chung là cháu Nguyễn Khả V, sinh ngày 22/10/2011; cháu Nguyễn Gia V1, sinh ngày 09/5/2014; cháu Nguyễn Ngọc Bích C, sinh ngày 08/11/2021, hiện đang ở với anh N1. Chị N và anh N1 thỏa thuận thống nhất để anh N1 tiếp tục nuôi và chăm sóc cả 03 con chung cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N1 tự thoả thuận không yêu cầu đặt ra giải quyết.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại: Chị N và anh N1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí, lệ phí Tòa án: Chị N và anh N1 thỏa thuận để chị N chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.
- - Về con chung: Chị N và anh N1 có 03 con chung là cháu Nguyễn Khả V, sinh ngày 22/10/2011; cháu Nguyễn Gia V1, sinh ngày 09/5/2014; cháu Nguyễn Ngọc Bích C, sinh ngày 08/11/2021, hiện đang ở với anh N1. Chị N và anh N1 thỏa thuận thống nhất để anh N1 tiếp tục nuôi và chăm sóc cả 03 con chung cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N1 tự thoả thuận không yêu cầu đặt ra giải quyết.
- Chị N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản; được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Chị N và anh N1 tự thoả thuận không yêu cầu đặt ra giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại đều không có, chị N và anh N1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002324 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu. Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thăng |
Quyết định số 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của Toà án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 183/2024/TLST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 38/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con.
