|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2025/QÐST-DS |
Ứng Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1
Địa chỉ trụ sở: Số H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D– Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng L đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý (Văn bản uỷ quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023)
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Thành L1ông Nguyễn Minh H bà Lê Thị Thùy T(Theo Văn bản uỷ quyền số: 1607/2024/UQ-LCC-KHCNMB01 ngày 16/7/2024)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A – sinh năm 1990
Chị Nguyễn Thị G– sinh năm 1991
Đều có HKTT: Thôn N, xã V (nay là xã T), huyện Ứ, thành phố Hà Nội
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Nguyễn Văn T1– sinh năm 1963
- + Bà Phạm Thị C– sinh năm 1963
- + Cháu Nguyễn Khánh N– sinh ngày 14/02/2013
- + Cháu Nguyễn Quang M– sinh ngày 07/11/2016
- + Cháu Nguyễn Quang Đ– sinh ngày 29/6/2018
Người đại diện hợp pháp của cháu NMvà Đ1 anh Nguyễn Thế A1 chị Nguyễn Thị G
Đều có HKTT: Thôn N, xã V (nay là xã T), huyện Ứ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền của chị G1 Tlbà C là anh Nguyễn Thế A
2. Sự thoả thuận của các đơng sự cụ thể nh sau:
2.1. Về xác nhận nợ: Nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận: Ông Nguyễn Thế A1 bà Nguyễn Thị G2 ký kết các Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP V(gọi tắt là Ngân hàng) cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng số: LN2103153481576 ký ngày 18/03/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 798,000,000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi tám triệu đồng);
- Hợp đồng tín dụng số: LN2103103461032 ký ngày 18/03/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 5,187,000,000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu đồng);
- Hợp đồng tín dụng số: LN2104073581613 ký ngày 13/04/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 880,000,000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm tám mươi triệu đồng);
- Hợp đồng tín dụng số: LN1907101515632 ký ngày 13/04/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 4,780,000,000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, bảy trăm tám mươi triệu đồng);
- Hợp đồng tín dụng số: LN2110144500812 ký ngày 22/10/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 393,668,000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi ba triệu, sáu trăm sáu tám nghìn đồng);
- Hợp đồng tín dụng số: LN2106293940762 ký ngày 17/11/2021 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 1,578,720,000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm bảy tám triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng);
- Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2205195803180 ký ngày 25/05/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo: Số tiền vay: 1,198,080,000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm chín tám triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng);
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ ký ngày 28/05/2022: Số tiền vay: 300,000,000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng);
Nay bị đơn xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng số tiền tính đến ngày 10/02/2025 là: Nợ gốc: 8.866.199.897 đồng, nợ lãi trong hạn: 397.909.020 đồng; Lãi quá hạn: 5.378.231.145 đồng; lãi chậm trả: 90.374.405 đồng; Tổng là: 14.732.714.467 đồng (Mười bốn tỷ, bảy trăm ba mươi hai đồng triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng)
2.2. Các bên thoả thuận về thời hạn, số tiền, lãi suất thanh toán và xử lý tài sản bảo đảm nh sau:
* Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 10/02/2025 là 14.732.714.467 đồng (Mười bốn tỷ, bảy trăm ba mươi hai đồng triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
* Về lãi suất: bị đơn tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
* Về tài sản bảo đảm: Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng cụ thể là:
- Tài sản 01: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 959; tờ bản đồ số: 24; tại địa chỉ: Đ thôn N, xã V (nay là xã T), huyện Ứ, thành phố H chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 180065, Số vào sổ cấp GCN: CS-UH 04424 do Sở T2 thành phố Hcấp ngày 28/01/2021 cho ông Nguyễn Thế A. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số công chứng 1170/2021, quyển số: 01-2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/03/2021 giữa V1 với ông Nguyễn Thế A2 văn phòng C1
- Tài sản 02: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 5462; tờ bản đồ số: 26; tại địa chỉ: Khu D, phường T, thị xã B, tỉnh Bình DươngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 919095, Số vào sổ cấp GCN: H009553 do Ủy Ban Nhân Dân huyện B cấp ngày 23/06/2008; Ngày 03/08/2020, tại Văn phòng Đ2– Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B sang tên cho ông Nguyễn Thế A3 tiết theo hợp đồng thế chấp số công chứng 1377 quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/04/2021; và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số công chứng 1956, quyển số 05/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/05/2022 giữa V1với ông Nguyễn Thế A1 bà Nguyễn Thị G3 văn phòng C2tỉnh Bình Dương, địa chỉ: D, Đại lộ B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Tài sản 03: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu HYUNDAI NEWPORTER, số khung RLUZDX7KAMN009799, số máy M284871D4CB. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 114061 mang BKS 29H-550.09 do Phòng C3Công an thành phố Hcấp ngày 18/10/2021. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số LN2110144500812 ký ngày 22/10/2021 giữa V1với ông Nguyễn Thế A1 bà Nguyễn Thị G4 đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
Trường hợp, phải xử lý tài sản bảo đảm toàn bộ những người đang quản lý, sinh sống trên tài sản bảo đảm phải có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ tài sản bảo đảm cho cơ quan thi hành án để xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:
Bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm và có đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn được UBND xã T3, huyện Ứ, thành phố H nhận nên giảm 50% án phí. Buộc anh Nguyễn Thế A1 chị Nguyễn Thị G phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 46.025.000đ (Bốn mươi sáu triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
Nguyên đơn không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 61.698.000₫ (Sáu mươi một triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Toà án số: 0011558 ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.
3. Trờng hợp quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN H1 |
Quyết định số 05/2025/QÐST-DS ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 05/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN
