Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST- KDTM

Hạ Long, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, Điều 280, Điều 293, Điều 299, Điều 303, Điều 301, Điều 320, Điều 323, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 100, Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST- KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L(L1); địa chỉ: tầng A Tòa nhà T, số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T1, sinh năm 1990 - chức vụ: Phó Trưởng phòng KHCN và ông Ngô Văn Q, sinh năm 1987 - Chuyên viên Phòng KHCN Ngân hàng TMCP L, chi nhánh Q1 (Theo Giấy ủy quyền số 09/2024/UQ-LPBank ngày 23/10/2024).

- Bị đơn: Công ty TNHH Đ1; địa chỉ: số nhà D, tổ A, khu A, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện pháp luật: Ông Lê Văn Đ – chức vụ: Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 10/02/2025,

Công ty TNHH Đ1 còn nợ Ngân hàng TMCP L số tiền 1.522.423.158 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, một trăm năm mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc 948.798.097 đồng (Chín trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn không trăm chín mươi bảy đồng); lãi trong hạn 408.443.194 đồng (Bốn trăm linh tám triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn một trăm chín mươi tư đồng); lãi chậm trả lãi 11.618.816 đồng (Mười một triệu sáu trăm mười tám nghìn tám trăm mười sáu đồng); lãi chậm trả gốc quá hạn: 153.563.051 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn không trăm năm mươi mốt đồng) theo các Hợp đồng tín dụng số HDTD3102019022 ngày 28/02/2019, Hợp đồng tín dụng số HDTD3102019097 ngày 02/10/2019 và các Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3102019022/01 ngày 28/02/2019, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3102019097/01 ngày 02/10/2019 mà Công ty TNHH Đ1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP B (nay là Ngân hàng TMCP L).

Về thời hạn trả nợ: chậm nhất đến ngày 30/3/2025, Công ty TNHH Đ1 phải trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 10/02/2025 là 1.522.423.158 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, một trăm năm mươi tám đồng) cho Ngân hàng TMCP L

Kể từ ngày 11/02/2025, cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, Công ty TNHH Đ1 còn phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD3102019022 ngày 28/02/2019, Hợp đồng tín dụng số HDTD3102019097 ngày 02/10/2019 và các Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3102019022/01 ngày 28/02/2019, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3102019097/01 ngày 02/10/2019 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP L nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà Công ty TNHH Đ1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP L theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Trường hợp Công ty TNHH Đ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP L có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là: xe ô tô tải Pick up cabin kép nhãn hiệu Ford Ranger theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 061749 do Phòng CSGT Công an tỉnh Q cấp ngày 27/02/2019, biển kiểm soát 14C-264.42 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 131/2019/HĐTC/CNQuangNinh ngày 28/02/2019 và xe ô tô cần cẩu nhãn hiệu Zoomlion ZLJ5323 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 072511 do Phòng CSGT Công an tỉnh Q cấp ngày 01/10/2019, biển kiểm soát 14HC-021.07 theo Hợp đồng thế chấp 63/2019/HĐTC/CNQuangNinh ngày 02/10/2019 được ký kết giữa Công ty TNHH Đ1 với Ngân hàng TMCP B (nay là Ngân hàng TMCP L).

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Đ1 phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP L.

2.2. Về chi phí tố tụng:

chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, bị đơn Công ty TNHH Đ1 tự nguyện chịu toàn bộ, bị đơn đã nộp đủ chi phí.

2.3. Về án phí:

Công ty TNHH Đ1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 28.836.347 đồng (Bằng chữ: hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng)

Ngân hàng TMCP L số tiền tạm ứng án phí là 29.564.000đ (Bằng chữ: hai mươi chín triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001363 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự; người đại diện theo UQ;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Hạ Long;
  • - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS Tp Hạ Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2025/QĐST- KDTM ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kdtm)

  • Số quyết định: 05/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (KDTM)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: L tranh chấp
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger