|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ |
Đà Lạt, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2025/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1999
Địa chỉ: Số E, đường N, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người yêu cầu: Anh Lương Quốc A, sinh năm 2001
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số I, đường Đ, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Hiện đang cư trú tại: Số A, đường T, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A xây dựng gia đình với nhau vào năm 2022, trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận hạnh phúc khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống nên cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay chị H và anh A xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H và anh A thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh A. Xét thấy, yêu cầu của chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A.
[2] Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A xác định vợ chồng có 01 con chung là Lương Trần Gia P, sinh ngày 26/12/2022. Khi ly hôn chị H và anh A thống nhất thoả thuận giao con chung là Lương Trần Gia P cho anh A có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh A thống nhất để hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của chị H và anh A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận sự thoả thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của chị H và anh A.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A thoả thuận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A thống nhất thoả thuận giao con chung là Lương Trần Gia P, sinh ngày 26/12/2022 cho anh A có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh A thống nhất để hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
- Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H và anh A đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001705 ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Chị H và anh A đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 05/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Thu H và anh Lương Quốc A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
