TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH Số: 05/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Y, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1990
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Khu phố T, Thị trấn H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Thành T có 01 con chung tên là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 23/03/2017. Chị N, anh T thỏa thuận thống nhất giao cháu Đ cho chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đ trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Thị N chưa yêu cầu anh Nguyễn Thành T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Anh Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
c. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
e. Về án phí: Chị Trịnh Thị N và anh Nguyễn Thành T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng chị N tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh T nên tổng số tiền án phí chị N phải nộp là 150.000 đồng, chị N được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001665 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Chị N được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Hảo |
Quyết định số 05/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trịnh Thị Nhung kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Thành Tuấn
