Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Số: 05/2024/QÐST-DS

Cẩm Phả, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 642024/TLST-DS ngày EFIELD "Ngày_TL" 20 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng B) địa chỉ trụ sở: tòa nhà B, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
  • Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng B.
  • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Đặng Kiều H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh C; địa chỉ: số D đường T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Ngân hàng TMCP Đ2) và bà Trịnh Thu H1 - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng ưu tiên - Ngân hàng B - Chi nhánh C; địa chỉ: số D đường T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số: 1270/QĐ-BIDV.CP ngày 15/9/2023 của Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh C).
  • Bị đơn: anh Phạm Tiến Đ chỉ: tổ A, khu D, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
  • Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: anh Nguyễn Anh T1; địa chỉ: tổ E, khu T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 10/5/2024 giữa anh Phạm Tiến Đ1 và anh Nguyễn Anh T1).
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Thanh H2; địa chỉ: tổ A, khu B, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
  • Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Anh T1; địa chỉ: tổ E, khu T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 10/5/2024 giữa ông Phạm Thanh H2 và anh Nguyễn Anh T1).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 01/2022/3496839/HĐTD ngày 13/10/2022 giữa B và anh Phạm Tiến Đ1.
  2. Buộc anh Phạm Tiến Đ1 phải trả BIDV số tiền tính đến ngày 02/8/2024 số tiền là: 4.977.917.971 đồng (bốn tỷ, chín trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm mười bảy nghìn, chín trăm bảy mươi mốt đồng); bao gồm: nợ gốc: 4.238.000.000 đồng (bốn tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu đồng); nợ lãi trong hạn: 701.969.884 đồng (bảy trăm linh một triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi tư đồng); nợ lãi quá hạn: 36.853.736 đồng (ba mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm ba mươi sáu đồng); phạt chậm trả: 1.094.351 đồng (một triệu, không trăm chín mươi tư nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/3496839/HĐTD ngày 13/10/2022.
  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 03/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, buộc anh Phạm Tiến Đ1 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2022/3496839/HĐTD ngày 13/10/2022.

    Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng B cho vay thì lãi suất mà anh Đ1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng B cho vay.

    Kể từ ngày Ngân hàng B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Tiến Đ1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ tại hợp đồng tín dụng nêu trên thì B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay là: Quyền sử dụng 76 m² đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (nếu có) của ông Phạm Thanh H2 tại Tổ A, khu B, phường C, C, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 585656 do UBND thành phố C cấp ngày 12/05/2015, số vào sổ cấp GCN: CH 00059 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2022/9199858/HĐBĐ ký ngày 06/10/2022 giữa bên thế chấp là ông Phạm Thanh H2Ngân hàng TMCP Đ2.

    Kể từ ngày Ngân hàng B có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Đ1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  4. Trường hợp sau khi xử lý tài sản trên hoặc bất kỳ tài sản khác của anh Phạm Tiến Đ1 mà số tiền thu được không đủ trả nợ, anh Phạm Tiến Đ1 vẫn phải tiếp tục trả nợ số tiền còn lại cho Ngân hàng B.
  5. Về chi phí tố tụng: các đương sự thỏa thuận anh Phạm Tiến Đ1 là người chịu 6.300.000 đồng (sáu triệu ba trăm nghìn đồng). Anh Đ1 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng B số tiền trên.
  6. Về án phí: các đương sự thỏa thuận anh Phạm Tiến Đ1 là người nộp 56.488.958 đồng (năm mươi sáu triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Trả lại cho Ngân hàng B số tiền 57.040.858 đồng (năm mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002064 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tp. Cẩm Phả;
  • - Chi cục THA TP Cẩm Phả;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, vp.

THẨM PHÁN

Cao Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2024/QÐST-DS ngày 12/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 05/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BIDV đòi nợ anh Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger