Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐCNHGT-KDTM

TP. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần C1; Công ty Cổ phần T; ông Đào Việt C.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần C1; địa chỉ: Số A T, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền:

  • - Ông Nguyễn Minh H, Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh T1.
  • (Theo Văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024 về việc ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng TMCP C1).
  • - Bà Lê Thị B1, Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh T1.
  • - Bà Nguyễn Thị Thanh N, Trưởng phòng Tổng hợp, Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh T1.
  • (Theo Văn bản ủy quyền lại số 480/UQ-NHCTTN-TH ngày 11/9/2024 về việc ủy quyền lại tham gia tố tụng, thi hành án theo vụ việc của Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh T1).

Người bị kiện: Công ty cổ phần T; địa chỉ: tổ A, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Việt C, Tổng giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Ông Đào Việt C, địa chỉ: Tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
  • - Bà Trần Thị Thu H1, địa chỉ: Tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu H1: Ông Đào Việt C, địa chỉ: Tổ C, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên (Theo Hợp đồng ủy quyền số 3873 quyển số 02/2024 TP/CC-SCC-HĐGD ngày 24/9/2024)

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau

1.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

Công ty cổ phần T phải trả cho Ngân hàng TMCP C1 tổng số tiền là 18.041.495.858đ (mười tám tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm năm mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc 13.563.846.869đ (mười ba tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng); nợ lãi tính đến ngày 24/9/2024 là 4.477.648.989đ (bốn tỷ bốn trăm bảy mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm tám mươi chín đồng), cụ thể: Lãi đến ngày đến hạn gốc là 724.037.668đ (bảy trăm hai mươi bốn triệu không trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng), lãi đối với dư nợ gốc bị quá hạn là 3.753.611.321đ (ba tỷ bảy trăm năm mươi ba triệu sáu trăm mười một nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng). (Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT220-HC ngày 24/02/2023).

Kể từ ngày 25/9/2024, Công ty cổ phần T còn phải tiếp tục trả tiền lãi và phí phát sinh (nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và chi phí khác có liên quan...) mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023-HĐCVHM/NHCT220-HC ngày 24/02/2023 trên số dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà Công ty cổ phần T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C1.

1.2. Xử lý tài sản bảo đảm

Trường hợp Công ty cổ phần T vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại mục 1.1 thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ và đề nghị xử lý tài sản đảm bảo là:

Tài sản 1: Trái phiếu do Ngân hàng TMCP C1 phát hành xác nhận quyền tài sản của ông Đào Việt C và bà Trần Thị Thu H1, cụ thể như sau: Mã trái phiếu CTG2131T2, số lượng trái phiếu 10.000đ, kỳ hạn 10 năm, ngày phát hành 18/11/2021, ngày đáo hạn 18/11/2031 (Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu trái phiếu Ngân hàng TMCP C1 phát hành ra công chúng năm 2021, đáo hạn năm 2031, mã số CTG2131T2-666 ngày 18/11/2021).

Các quyền, lợi ích, lợi tức, các khoản phải thanh toán mà ông Đào Việt C và bà Trần Thị Thu H1 có thể có được sau thời điểm ký kết hợp đồng phát sinh từ giấy tờ có giá theo quy định tại điểm 2.01 theo Hợp đồng cầm cố trái phiếu số 13/2021/HĐBĐ/NHCT220-HACHUNG ngày 18/11/2021.

Tài sản 2: Các quyền sở hữu đối với số lượng cổ phần là 7.985.000 cổ phần của ông Đào Việt C do Công ty cổ phần T phát hành (bao gồm nhưng không giới hạn các quyền phát sinh từ số cổ phần nêu trên: quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức, quyền được hưởng khối tài sản còn lại của Tổ chức phát hành khi tiến hành thủ tục thanh lý... và các quyền khác có liên quan) của ông Đào Việt C và bà Trần Thị Thu H1; các quyền, lợi ích, lợi tức, các khoản thanh toán mà ông C, bà H1 có được sau thời điểm ký kết hợp đồng này phát sinh từ số cổ phần theo quy định tại điểm 2.01 theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 01/2023/HĐBĐ/NHCT220-HACHUNG ngày 25/7/2023.

Khi xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ thanh toán số nợ trên, thì Công ty cổ phần T tiếp tục có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND TPTN;
  • - Chi cục THADS TPTN;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Phạm Ngọc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2024/QĐCNHGT-KDTM ngày 10/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 05/2024/QĐCNHGT-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/10/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger