Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1044/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Người yêu cầu: Anh Đặng Ngọc R, sinh năm 1992. Địa chỉ: P khu C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Người yêu cầu: Chị Huỳnh Thị Ngọc D, sinh năm 1991. Nơi ĐKTT: P313-G2 khu chung cư H, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở hiện nay: Xóm A T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 01/4/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn ngày càng sâu sắc, vợ chồng ly thân, mỗi người một nơi. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên cùng tự nguyện thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D xác nhận có 02 người con chung là cháu Đặng Ngọc An T, sinh ngày 20/3/2017 và cháu Đặng Ngọc An K, sinh ngày 25/11/2019. Hai bên thỏa thuận giao các cháu T và K cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đặng Ngọc R cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng mỗi tháng đối với mỗi cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh R, chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001401 ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D.
    • - Về con chung: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D thỏa thuận giao các cháu Đặng Ngọc An T, sinh ngày 20/3/2017 và cháu Đặng Ngọc An K, sinh ngày 25/11/2019 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đặng Ngọc R cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng mỗi tháng đối với mỗi cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
    • Người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Anh Đặng Ngọc R và chị Huỳnh Thị Ngọc D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh R, chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001401 ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND TP Huế;
  • - Chi cục THADS TP Huế;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Hương Sơ, thành phố Huế
  • (ĐKKH số 22, ngày 01/4/2016);
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 05/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận Thuận tình ly hôn Đặng Ngọc R và Huỳnh Thị Ngọc D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger