|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2025/QÐST- KDTM |
Thành phố Hoa Lư, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Nguyễn Thị Thanh Phương
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Ngọc Lợi
- Bà Nguyễn Thị Tươi
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST- KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt: B); địa chỉ trụ sở chính: Tháp B, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Hoàng H sinh năm 1972, ông Nguyễn Huy S sinh năm 1985 và ông Vũ Đình T sinh năm 1985; địa chỉ: Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh N1, đường L, phường Đ, thành phố H, tỉnh Ninh Bình; ông Đặng Quang M sinh năm 1991 và bà Đinh Trần Thanh X sinh năm 1994; địa chỉ: Trung tâm xử lý nợ B, Tầng 19, Tháp A VinCom, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 853G/QĐ-BIDV.NB ngày 03/6/2024).
- Bị đơn: bà Phạm Thị H1 sinh năm 1987; địa chỉ: Phố Đ, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị H1: ông Trần Tiến D sinh năm 1981; địa chỉ: Phố Đ, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình (Văn bản ủy quyền ngày 21/01/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Công ty TNHH D1; địa chỉ trụ sở: trong khuôn viên nhà máy G - Công ty cổ phần G1, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình;
- Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH D1: bà Phạm Thị H2 sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn P, xã N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 05 ngày 12/02/2025).
- + Công ty CP V chỉ trụ sở: thôn A, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình;
- Người đại diện hợp pháp của Công ty CP V1: bà Nguyễn Thị Phương N sinh năm 1982; địa chỉ: Phố T, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình; là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ, thời hạn trả nợ:
+ Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/3585851/HĐTD ngày 27/02/2020 cho B tổng số tiền tính đến ngày 13/02/2025 là 8.667.074.083 đồng (Tám tỷ sáu trăm sáu mươi bảy triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn không trăm tám mươi ba đồng); trong đó: nợ gốc 5.315.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm mươi năm triệu đồng), nợ lãi 3.352.074.083 đồng (Ba tỷ ba trăm năm mươi hai triệu không trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi ba đồng) gồm: lãi quá hạn 3.351.248.328 đồng (Ba tỷ ba trăm năm mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm hai mươi tám đồng) và lãi chậm trả 825.755 đồng (T1 trăm hai mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 14/02/2025, bà Phạm Thị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả, phí phát sinh (nếu có) của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với B.
+ Thời hạn trả nợ: Bà Phạm Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho B trong thời gian 12 tháng, cụ thể như sau:
- - Ngày 12/5/2025, trả nợ gốc số tiền 1.328.750.000 đồng (Một tỷ ba trăm hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- - Ngày 13/8/2025, trả nợ gốc số tiền 1.328.750.000 đồng (Một tỷ ba trăm hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- - Ngày 14/11/2025, trả nợ gốc số tiền 1.328.750.000 đồng (Một tỷ ba trăm hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- - Ngày 12/2/2026, trả nợ gốc số tiền 1.328.750.000 đồng (Một tỷ ba trăm hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); trả nợ lãi quá hạn, lãi chậm trả tạm tính đến ngày 13/02/2025 là 3.352.074.083 đồng (Ba tỷ ba trăm năm mươi hai triệu không trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi ba đồng) và toàn bộ nợ lãi quá hạn, lãi chậm trả, phí phát sinh (nếu có) của số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 14/02/2025 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với B.
Trường hợp ngày trả nợ là ngày nghỉ, ngày lễ thì các bên thống nhất ngày trả nợ sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
+ Trường hợp bà Phạm Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi (vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào) theo thỏa thuận trên thì BIDV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp của Công ty TNHH D1 và Công ty CP V2 theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi toàn bộ nợ tại B; cụ thể:
- - Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba 50010/19/427981/HĐBĐ ký ngày 25/02/2019 giữa Công ty TNHH D1 với B là: 01 Sà lan số đăng ký NB-6102, Giấy chứng nhận đăng ký số 6102-2015/ĐK do Sở G2 cấp ngày 24/03/2015. 01 Tàu kéo, đẩy số đăng ký NB-2172, Giấy chứng nhận đăng ký số 2172-2015/ĐK do Sở G2 cấp ngày 24/03/2015. 01 Tàu kéo, đẩy số đăng ký NB - 2845, Giấy chứng nhận đăng ký số 2845-2012/ĐK do Sở G2 cấp ngày 31/05/2012.
- - Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 50185/15/3585851/HĐBĐ ký ngày 29/12/2015 giữa Công ty CP V2 là: 01 Xe ô tô con nhãn hiệu MERCEDES- BENZ, số máy 682430234185, số khung 6FX6FV000702, biển số đăng ký 35A- 086.86; Giấy chứng nhận đăng ký số 005774 do Phòng C Công an tỉnh N cấp ngày 24/11/2015.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ thì bà Phạm Thị H1 có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập hợp pháp khác để thanh toán hết số tiền còn lại cho B cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.
2. 2. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.500.000 đồng ( bốn triệu năm trăm nghìn đồng) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. 3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- - Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 57.600.000 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001118 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình nay là Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- - Công ty TNHH D1 nộp 116.667.074 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thanh Phương |
Quyết định số 05/2025/QÐST- KDTM ngày 13/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 05/2025/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP ĐTT và PT VN tranh chấp Hợp đồng tín dụng với chị Phạm Thị H
