TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH Số: 05/2025/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Hoà Bình, ngày 13 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 24/03/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V1 (V2).
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Tuấn V – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng TMCP V1 (V2).
- - Kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng tại Tòa án của V2: Công ty cổ phần M. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, chức vụ: Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
- - Bị đơn: Bà Hà Thị T1, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Tổ A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hà Thị T1 phải thanh toán cho Công ty M và ngân hàng V2 tổng số tiền tính đến ngày 05/06/2025 là: 3,670,248,573 đồng (Ba tỷ sáu trăm bảy mươi triệu hai trăm bốn tám nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng) (Trong đó, số tiền gốc phải trả: 3,346,000,000 đồng (Ba tỷ ba trăm bốn mươi sáu triệu đồng); Lãi trong hạn: 28,361,335 đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm ba ba đồng); Lãi quá hạn: 295,887,238 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu tám trăm tám mươi bảy hai trăm ba mươi tám đồng)), cụ thể:
- + Bà Hà Thị T1 phải thanh toán cho Công ty M tổng số tiền tính đến ngày 05/06/2025 số tiền là: 3,486,736,144 đồng (Ba tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn một trăm bốn bốn đồng) (Trong đó, số tiền gốc phải trả: 3,178,700,000 đồng (Ba tỷ một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn đồng); Số tiền lãi trong hạn: 26,943,268 đồng (Hai mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi tám đồng); Số tiền lãi quá hạn: 281,092,876 đồng(Hai trăm tám mươi mốt triệu không trăm chín mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng));
- + Bà Hà Thị T1 phải thanh toán cho ngân hàng V2 tổng số tiền tính đến ngày 05/06/2025 số tiền là: 183,512,429 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu năm trăm mười hai nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng) (Trong đó, Số tiền gốc phải trả: 167,300,000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng); Số tiền lãi trong hạn: 1,418,067 đồng (Một triệu bốn trăm mười tám nghìn không trăm sáu bảy đồng); Số tiền lãi quá hạn: 14,794,362 đồng (Mười bốn triệu bảy trăm chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng).
Kể từ ngày 06/6/2025 cho đến khi thi hành án xong Bà Hà Thị T1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng cho vay hạn mức số: 10077702 ký ngày 24/11/2023, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến ngày bà Hà Thị T2 thanh toán hết nợ cho Công ty M và ngân hàng V2. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty M và ngân hàng V2 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà bà Hà Thị T3 nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Công ty M và ngân hàng V2 thì Công ty M và ngân hàng V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty M và/hoặc ngân hàng V2, cụ thể như sau: “Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 229; Tờ bản đồ số: 24; Địa chỉ: Tổ dân phố số A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Số: AM 118176; Số vào sổ cấp GCN: H00964 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 29/02/2008; Ngày 13/12/2017 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh H – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H đã đăng ký sang tên cho bà Hà Thị T1. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp Số: 723 ngày 19/05/2023; Số công chứng: 723; Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/05/2023 ký giữa Ngân hàng TMCP V1 với bà Hà Thị T1 tại Văn phòng C, tỉnh Hòa Bình”.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty M và ngân hàng V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Hà Thị T4 hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty M và/hoặc ngân hàng V2 cho đến khi bà Hà Thị T1 thực tế trả hết (các) khoản nợ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Hà Thị T1 tự nguyện chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 52.702.000 đồng (Năm mươi hai triệu bảy trăm linh hai nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 49.800.000 đồng (Bốn mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004402 ngày 24/03/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Thị Lan |
Quyết định số 05/2025/QĐST-KDTM ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 05/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
