Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hương Thủy, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Số G đường T, Tổ G, phường T, thị xã H, thành phố H.
  • - Chị Tống Thị Tuyết L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số E đường N, phường T, thị xã H, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L đăng ký kết hôn vào ngày 07/5/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L.

[2]. Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L công nhận vợ chồng có có 02 người con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 17/11/2015 và Nguyên An M, sinh ngày 23/02/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Xuân D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn An M, giao cho chị Tống Thị Tuyết L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn An N, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận về nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L công nhận vợ chồng có có 02 người con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 17/11/2015 và Nguyễn An M, sinh ngày 23/02/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Xuân D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn An M, giao cho chị Tống Thị Tuyết L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn An N, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận về nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn Nguyễn Xuân D đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001526 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Tống Thị Tuyết L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001528 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 05/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự : Anh Nguyễn Xuân D và chị Tống Thị Tuyết L t
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger