Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN P

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ

P, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm: 2000; địa chỉ: TDP L, thị trấn P, huyện P, thành phố H.
  • - Bị đơn: Anh Phan B, sinh năm: 1995; địa chỉ: TDP L, thị trấn P, huyện P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Phan B.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Phan B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phan Văn Tuấn K, sinh ngày: 13/11/2019. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Phan Văn Tuấn K cho chị Phạm Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Phan B không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Phan B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về nợ chung: Chị Phạm Thị N và anh Phan B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002506 ngày 16 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; nay chị Phạm Thị N được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sử đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - UBND TT.Phú Đa (ĐKKH số 79 ngày 07/10/2019)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thúc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 05/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger