|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Số: 05/2025/QĐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hà Ngân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thảo Chi
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 05/2025/QĐ-TA ngày 28 tháng 02 năm 2025 bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Hoàng Thị Huyền T, sinh năm: 1993; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: thôn V, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh;
Chỗ ở hiện tại: 663 D-ro, Yangnam-myeon, G-si (Geumhojeong). Vắng mặt có đơn đề nghị vắng mặt
2. Anh Phan Văn T1, sinh năm: 1985; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt có đơn đề nghị vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của chị Hoàng Thị Huyền T và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của anh Phan Văn T1 trình bày thống nhất như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 đăng ký kết hôn hợp pháp với nhau vào ngày 26 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự nguyện và không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, chị T và anh T1 chung sống hạnh phúc với nhau. Năm 2017 anh T1 và chị T đi lao động tại Hàn Quốc sinh sống và làm việc, đến nay anh T1 đã về Việt Nam còn chị T vẫn lao động tại Hàn Quốc. Thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên lạc với nhau qua điện thoại nhưng càng về sau ít khi liên lạc, đến đầu năm 2020 bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn do cuộc sống không hòa hợp, không tìm thấy tiếng nói chung, mặt khác do khoảng cách về địa lý, mỗi người một nơi nên không thể chia sẽ, hàn gắn mâu thuẫn với nhau nên dẫn đến không quan tâm cũng như không còn tình cảm với nhau. Nay, chị T và anh T1 đều tự nhận thấy tình cảm không còn, mục đích xây dựng hạnh phúc gia đình không đạt được nên mong muốn được ly hôn để sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 có 02 con chung thống nhất giao 02 con chung là cháu Phan Nhật L, sinh ngày 13/10/2014 và cháu Phan Nhật C, sinh ngày 26/8/2017 cho anh Phan Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị Huyền T có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 trình bày do điều kiện công việc không thể trực tiếp có mặt để giải quyết việc ly hôn nên anh T1 và chị T đề nghị vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Áp dụng Điều 149, Điều 369, 370 BLTTDS năm 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 123 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, giải quyết việc hôn nhân gia đình giữa các đương sự như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T1 và chị Hoàng Thị Huyền T.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của vợ chồng về việc giao 02 con chung Phan Nhật L, sinh ngày 13/10/2014 và Phan Nhật C, sinh ngày 26/8/2017 cho anh Phan Văn T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Hoàng Thị Huyền T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/01 con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị Huyền T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Các đương sự phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 BLTTDS năm 2015; Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH khóa XIV.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
Chị Hoàng Thị Huyền T hiện nay đang lao động ở Hàn Quốc có chứng thực của Đ tại Hàn Quốc thì chị T hiện nay đang cư trú tại địa chỉ F D-ro, Yangnam-myeon, G-si (Geumhojeong) và chưa có thông tin nhập cảnh về Việt Nam theo Công văn số 161/QLXNC-Đ1 ngày 20/02/2025 của Phòng Q – Công an tỉnh H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 đều có đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết việc dân sự. Chị Hoàng Thị Huyền T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T2; địa chỉ nhận văn bản tố tụng: số 21a, ngõ A đường N, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị T và anh T1 theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 hạnh phúc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do cuộc sống chung vợ chồng không đồng nhất, không tìm thấy tiếng nói chung nên tình cảm phai nhạt, không còn quan tâm đến nhau. Nay, chị T và anh T1 đều tự nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân này.
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).
Như vậy, chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, tòa án công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
[2.2] Quan hệ con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1 có 02 con chung là cháu Phan Nhật L, sinh ngày 13/10/2014 và cháu Phan Nhật C, sinh ngày 26/8/2017. Xét thấy từ khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, các cháu sống cùng anh T1 và ông bà nội, được anh T1 chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, các cháu phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần; cả 02 con chung đều có nguyện vọng được sống chung cùng bố sau khi bố mẹ ly hôn; mặt khác chị Hoàng Thị Huyền T hiện nay đang lao động ở nước ngoài không thể trực tiếp nuôi dưỡng các con. Giữa chị T và anh T1 đã thống nhất giao 02 con chung là cháu Phan Nhật L, sinh ngày 13/10/2014 và cháu Phan Nhật C, sinh ngày 26/8/2017 cho anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Xét thấy, sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp, đúng quy định pháp luật nên cần căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Huyền T có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T1.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 123 Luật Hôn nhân gia đình, các Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền T và anh Phan Văn T1.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Phan Nhật L, sinh ngày 13/10/2014 và cháu Phan Nhật C, sinh ngày 26/8/2017 cho anh Phan Văn T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Hoàng Thị Huyền T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Huyền T có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000₫ lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Phan Văn T1 (đã nộp 300.000đ tại giấy số [...] ngày 10/02/2025 theo Thông báo số 19/TB-TA ngày 10/02/2025 của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Hà Ngân |
Quyết định số 05/2025/QĐST- HNGĐ ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2025/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Huyền Trang và anh Phan Văn Tiến. 2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Phan Nhật Linh, sinh ngày 13/10/2014 và cháu Phan Nhật Cường, sinh ngày 26/8/2017 cho anh Phan Văn Tiến trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Hoàng Thị Huyền Trang có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Huyền Trang có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
