TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc |
Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | M, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2025/TLST – VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Tấn C, sinh năm 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Chị Cao Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ liên hệ: Phòng S, nhà trọ bà Hà Thị N, đường Đ, Tổ A, khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Tấn C và chị Cao Thanh T cùng có đơn xin giải quyết vắng mặt và giữ nguyên quan điểm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vì đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản chung, về nợ chung. Sự thỏa thuận của anh C và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày các đương sự có đơn xin giải quyết vắng mặt và giữ nguyên quan điểm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn C và chị Cao Thanh T thuận tình ly hôn. Anh C và chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tấn C được nuôi con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 15/8/2011, hiện cháu H đang sống với chị T và bà ngoại, chị Cao Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh C không có yêu cầu.
Chị Cao Thanh T có nghĩa vụ giao con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 15/8/2011 cho anh Nguyễn Tấn C tiếp tục nuôi dưỡng. Thời hạn là kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tấn C và chị Cao Thanh T thống nhất không có nên không đề cập.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Tấn C và chị Cao Thanh T thống nhất không có nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Tấn C và chị Cao Thanh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số 0006795 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên anh chị không còn phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Bến Tre;
- - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
- - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
- - Các đương sự;
- - UBND xã Nhuận Phú Tân, đăng ký kết hôn số 30, ngày 15/3/2011;
- - Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Nhớ |
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
