|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 05/2025/QĐST - DS |
G, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 17/01/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST- DS ngày 21/11/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (đối với đương sự có mặt) và đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày đương sự vắng mặt nhận được biên bản hòa giải thành. Đương sự có mặt không có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận; Đương sự vắng mặt đồng ý, không có ý kiến phản đối về các nội dung thỏa thuận của đương sự có mặt.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Bà Đào Thị C1, sinh năm 1949. Địa chỉ: Thôn 1, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Bà Đào Thị C2, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Bà Đào Thị P, sinh năm 1984. Địa chỉ đề nghị Tòa án báo gọi: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bà Đào Thị Thanh N, sinh năm 1993. Địa chỉ đề nghị Tòa án báo gọi: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Văn phòng C4, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Thôn S, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- UBND xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật của UBND xã S là Chủ tịch UBND xã.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 284, tờ bản đồ số 30, tại thôn C, S, G, Bắc Ninh số chứng thực 17; quyển số 01/TP/CC- SCT/HĐGD ngày 05/4/2008 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 284, tờ bản đồ số 30, tại thôn C, S, G, Bắc Ninh số công chứng 1337, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGD được ký ngày 06/04/2022 tại Văn phòng C4 vô hiệu .
- Buộc ông Đào Bá C và bà Đào Thị Q có nghĩa vụ trả anh Trần Quí T và chị Nguyễn Thị T1 số tiền là 1.014.000.000đ (Một tỷ không trăm mười bốn triệu đồng chẵn).
- Buộc bà Đào Thị C1 và bà Đào Thị C2 có nghĩa vụ trích trả ông Đào Bá C và bà Đào Thị Q số tiền là 400.000.000₫ (Bốn trăm triệu đồng chẵn).
- Bà Đào Thị C1 và bà Đào Thị C2 được toàn quyền sử dụng thửa đất số 284, tờ bản đồ số 30, địa chỉ thửa đất tại thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiện chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí và các chi phí tố tụng:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn: Ông Trần Quí T, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1985. Cùng HKTT: Thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Hiện đang tạm trú tại: Số nhà B, Đường T - Khu H, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quí T và bà Nguyễn Thị T1: Ông Nguyễn Mạnh T2, sinh năm 1997. HKTT: Khu H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh – văn bản ủy quyền lập ngày 14/6/2022 tại Văn phòng công chứng A7 tỉnh B.
Bị đơn: Ông Đào Bá C, sinh năm 1952 và bà Đào Thị Q, sinh năm 1964. Cùng HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Đào Thị C1 va Đào Thị C2: Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện G, tỉnh Bắc Ninh- Văn bản uỷ quyền lập ngày 31/10/2024 tại Văn phòng C3, tỉnh Bắc Ninh.
(Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bà Đào Thị C1, bà Đào Thị C2 và các đương sự trong vụ án căn cứ vào quyết định của Tòa án để làm thủ tục thu hồi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 284, tờ bản đồ số 30 tại thôn C, xã S, huyện G, tỉnh Bắc Ninh cho phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án).
Về án phí: Miễn toàn bộ án phí hoà giải thành cho bà Đào Thị C1, bà Đào Thị C2, ông Đào Bá C, và bà Đào Thị Q.
Anh Trần Quí T và chị Nguyễn Thị T1 được hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.875.000₫ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23; Số: 0002673 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
Về chi phí tố tụng: Anh T, chị T1 chịu cả 10.000.000₫ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. (Xác nhận anh T, chị T1 đã nộp đủ số tiền trên).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị H |
Quyết định số 05/2025/QĐST - DS ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vụ án dân sự
- Số quyết định: 05/2025/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vụ án dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông T tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ông Q, bà C
