TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 05/2025/QĐCNHGT-DS | Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 274, 275, 277, 278, 280, 317, 318, 319, 323, 327, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện Ngân hàng TMCP V với người bị kiện ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ngân hàng TMCP V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2025 về thỏa thuận giải quết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện:
Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Viết tắt là V1); Địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân (Theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành Đ1, sinh năm: 1990; CCCD số: [...], cấp ngày: 10/08/2021, nơi cấp: Cục Q1 về TTXH; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng XLN KHCN2 - Trung tâm V1 (Theo văn bản ủy quyền số 2530/2025/UQ-RCC4-KHCN2 ngày 09/10/2025) Cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ liên hệ: Tầng C, Tòa nhà V1, số A T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện:
- Ông Trần Văn Đ, sinh ngày: 05/10/1964; Căn cước số [...], cấp ngày: 14/10/2024, nơi cấp: Bộ C.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày: 10/08/1968; CCCD số: [...], cấp ngày: 03/07/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Đều cư trú tại: Thôn P, xã K, tỉnh Hà Tĩnh (Thôn P, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh cũ).
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về nợ gốc và nợ lãi:
Ngân hàng TMCP V và ông Trần Văn Đ, bà Nguyễn Thị T thống nhất số nợ gốc và lãi mà ông Trần Văn Đ, bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 13/11/2025 là 3.833.463.881 đồng (Ba tỷ tám trăm ba mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm tám mươi mốt đồng). Trong đó: tiền gốc là 3.530.596.354 đồng (Ba tỷ năm trăm ba mươi triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi tư đồng), tiền lãi là 293.523.624 đồng (Hai trăm chín mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi tư đồng) và lãi phạt chậm trả 9.343.903 đồng (Chín triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm linh ba đồng), theo các hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay hạn mức số 10414449 ký ngày 09/04/2025 với số tiền vay: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); Hợp đồng cho vay số LD2434700606 ký ngày 12/12/2024, số tiền vay: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); Hợp đồng cho vay số LN2312041089954 ký ngày 22/12/2023, số tiền vay: 2.749.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm bốn mươi chín triệu đồng); Hợp đồng cho vay số LN2501164821518 ký ngày 17/01/2025, số tiền vay: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), giữa bên vay là ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T với bên cho vay Ngân hàng TMCP V.
Hai bên đều thừa nhận, tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản nợ trên là: Thửa đất số 00, tờ bản đồ số: Trích đo (Nay là thửa số 151, tờ bản đồ số 38); địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh (Nay là Thôn Đ, xã K, tỉnh Hà Tĩnh); diện tích: 350m² và các tài sản trên đất được UBND huyện K, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 974950, Số vào sổ cấp GCN: CH00028 ngày 23/12/2010 mang tên Trần Quang Đ2; Ngày 20/12/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh H - Chi nhánh K đã xác nhận tặng cho ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T theo hồ sơ số 002886 TC. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LN 2312041089954 cùng Thỏa thuận phụ lục kèm theo ngày 22/12/2023 được ký kết giữ V2 và ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T.
- Về phương án trả nợ và xử lý tài sản thế chấp:
Các đương sự thống nhất, đến hết ngày 13/12/2025 ông Nguyễn Văn Đ3 và bà Nguyễn Thị T thực hiện nghĩa vụ trả hết số tiền gốc và các khoản lãi là 3.833.463.881 đồng (Ba tỷ tám trăm ba mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm tám mươi mốt đồng) cho Ngân hàng TMCP V.
Kể từ ngày 14/11/2025, ông Nguyễn Văn Đ3 và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục chịu tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết: Hợp đồng cho vay hạn mức số 10414449 ký ngày 09/04/2025; Hợp đồng cho vay số LD2434700606 ký ngày 12/12/2024; Hợp đồng cho vay số LN2312041089954 ký ngày 22/12/2023; Hợp đồng cho vay số LN2501164821518 ký ngày 17/01/2025, cho đến ngày ông Nguyễn Văn Đ3 và bà Nguyễn Thị T trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Đ3 và bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN 2312041089954 ngày 22/12/2023 để thu hồi toàn bộ số nợ, cụ thể: Thửa đất số 00, tờ bản đồ số: Trích đo (Nay là thửa số 151, tờ bản đồ số 38); địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh (Nay là Thôn Đ, xã K, tỉnh Hà Tĩnh); diện tích: 350m², được UBND huyện K, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 974950, Số vào sổ cấp GCN: CH00028 ngày 23/12/2010 mang tên Trần Quang Đ2; Ngày 20/12/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh H - Chi nhánh K đã xác nhận tặng cho ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T theo hồ sơ số 002886 TC và các tài sản trên đất.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng đến khi hoàn tất việc thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về nợ gốc và nợ lãi:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang Dung |
Quyết định số 05/2025/QĐCNHGT-DS ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 05/2025/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Trần Văn Đ, Nguyễn Thị T
