|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 05/2024/QĐST-KDTM |
Quận Ngô Quyền, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm thụ lý số 17/2024/TLST-KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty C2; địa chỉ trụ sở: Tầng B, Cao ốc S, số C T, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Đức Q, sinh năm 1995 – Nhân viên phòng pháp lý và thu hồi công nợ Công ty C2; địa chỉ: Tổ A P, B, Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền số 02.2024/GUQ-COL ngày 02/01/2024 và Giấy ủy quyền số 69.2024/GUQ-COL ngày 23/01/2024).
- Bị đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ trụ sở: Số F L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đỗ Huy T; Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Bà Nguyễn Thị T1, nơi cư trú: Tổ Đ, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng;
- - Ông Đỗ Huy T; nơi cư trú: Tổ Đ, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng;
- - Ông Đỗ Văn T2; nơi cư trú: Tổ Đ, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng;
- - Ông Đỗ Phúc C; nơi cư trú: Tổ Đ, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng.
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về số nợ: Công ty TNHH K còn nợ Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C2 số tiền (tạm tính đến ngày 19/8/2024) là 336.203.986 đồng.
Trong đó:
- + Nợ gốc: 50.528.560 đồng; nợ lãi thuê (trong hạn): 16.119.676 đồng; giá trị còn lại: 24.864.000 đồng; nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 21/4/2023 đến 19/8/2024): 19.351.068 đồng; tổng số nợ là 110.863.304 đồng theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C200618013 ngày 18/6/2020 giữa Công ty C2 - chi nhánh H và Công ty TNHH K.
- + Nợ gốc: 140.000.010 đồng; nợ lãi thuê (trong hạn): 26.515.222 đồng; giá trị còn lại: 24.000.000 đồng; nợ lãi quá hạn sau khi chấm dứt hợp đồng (từ ngày 21/4/2023 đến 19/8/2024): 34.825.450 đồng; tổng số nợ là 225.340.682 đồng theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C201042013 ngày 29/10/2020 giữa Công ty C2 - chi nhánh H và Công ty TNHH K.
Công ty TNHH K còn phải thanh toán cho Công ty C2 tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 20/8/2024 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho thuê tài chính số C200618013 ngày 18/6/2020 và Hợp đồng cho thuê tài chính số C201042013 ngày 29/10/2020 giữa Công ty C2 - chi nhánh H và Công ty TNHH K cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ gốc.
-
- Về phương án trả nợ:
Từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024, mỗi tháng Công ty TNHH K sẽ trả cho Công ty C2 số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng.
Ngày 25/12/2024, Công ty TNHH K sẽ trả cho Công ty C2 toàn bộ số tiền nợ còn lại và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/8/2024.
Trường hợp Công ty TNHH K vi phạm bất kì cam kết thanh toán nào theo phương án trả nợ trên thì Công ty TNHH K phải hoàn trả cho C1 Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C2 tài sản thuê để Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc tế C2 thanh lý tài sản thuê và cấn trừ vào số tiền thuê mà Công ty TNHH K còn nợ nói trên. Tài sản thuê gồm:
- - Máy đào bánh xích hiệu Komatsu, model: PC220LC-6LE, xuất xứ: United States, số khung DA85357, số máy: 60269073; biển số đăng ký: 29XA-2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng số 0937/XMCD ngày 20/7/2020 do Sở Giao thông Vận tải thành phố H cấp cho chủ sở hữu: CTCTTCTNHH MTV QT Chailease CN Hà Nội.
- - Máy đào bánh xích hiệu Komatsu, model PC120LC-6LE, xuất xứ: Japan, số khung: PC120059824, số máy: 4D10226221838; biển số đăng ký: 29XA-2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng số 0935/XMCD ngày 20/7/2020 do Sở Giao thông Vận tải thành phố H cấp cho chủ sở hữu: CTCTTCTNHH MTV QT Chailease CN Hà Nội.
- - Máy đào bánh xích hiệu Komatsu, model: PC200LC-6LE, xuất xứ: Japan, số khung: PC200108878; số máy: 6D10226274098; biển số đăng ký: 29XA-2113 theo Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng số 0999/XMCD ngày 08/01/2021 do Sở Giao thông Vận tải thành phố H cấp cho chủ sở hữu: CTCTTCTNHH MTV QT Chailease CN Hà Nội.
Trong trường hợp số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản thuê không đủ bù đắp số tiền Công ty TNHH K còn nợ, buộc Công ty TNHH K tiếp tục thanh toán cho Công ty C2 cho đến khi thanh toán toàn bộ nghĩa vụ theo các Hợp đồng cho thuê tài chính số C200618013 ngày 18/6/2020 và Hợp đồng cho thuê tài chính số C201042013 ngày 29/10/2020 giữa Công ty C2 - chi nhánh H và Công ty TNHH K
Buộc bà Nguyễn Thị T1, ông Đỗ Huy T, ông Đỗ Văn T2 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty C2 đầy đủ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C200618013 ngày 18/6/2020 và các thư bảo lãnh cá nhân ngày 18/6/2020.
Buộc bà Nguyễn Thị T1, ông Đỗ Huy T, ông Đỗ Văn T2 và ông Đỗ Phúc C có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty C2 đầy đủ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C201042013 ngày 29/10/2020 và Thư bảo lãnh cá nhân ngày 29/10/2020.
-
- Về án phí: Công ty TNHH K chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 8.405.100 (tám triệu bốn trăm linh lăm nghìn một trăm) đồng.
Trả lại cho Công ty C2 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 8.654.000 đồng (tám triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003137 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
-
- Về số nợ: Công ty TNHH K còn nợ Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C2 số tiền (tạm tính đến ngày 19/8/2024) là 336.203.986 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Phương |
Quyết định số 05/2024/QĐST-KDTM ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về kinh doanh, thương mại
- Số quyết định: 05/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh, thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
