|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG Số: 05/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Mê, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N; sinh năm 2002; nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Bồn Văn M; sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Bồn Văn M.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị N và anh Bồn Văn M thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Triệu Thị N và anh Bồn Văn M thỏa thuận.
- Giao cho chị Triệu Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Bồn Hoàng Hải Đ, sinh ngày 24/3/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.
- Giao cho anh Bồn Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Bồn Hồng Phúc T, sinh ngày 18/5/2018 đến khi con đủ 18 tuổi.
- Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn chị N và anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị N và anh M có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- - Về án phí: Chị Triệu Thị N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Triệu Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 0003915 ngày 20/6/2024. Chị Triệu Thị N được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Bồn Văn M không phải chịu tiền án phí.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Văn Công |
Quyết định số 05/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 05/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Triệu Thị N; bị đơn anh Bồn Văn M.
