Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Liên Chiểu, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Phạm Minh T, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: K62/24 đường H, tổ 110 phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng.
  • - Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1988; HKTT: Thôn X, xã Đ, huyện L, tỉnh Quảng Nam; Chỗ ở hiện nay: K342/26 đường T, phường N, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xây dựng gia đình vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay cả hai ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định có 01 (một) người con chung là Phạm Thị Thu H, sinh ngày 25/01/2008.

Ly hôn, bà L và ông T thỏa thuận nuôi con chung như sau: Giao con Phạm Thị Thu H cho ông Phạm Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị L không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.

[4] Về nợ chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.

[5] Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu.

Xét yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định có 01 (một) người con chung là Phạm Thị Thu H, sinh ngày 25/01/2008.

Ly hôn, bà L và ông T thỏa thuận nuôi con chung như sau: Giao con Phạm Thị Thu H cho ông Phạm Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị L không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000124 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Phạm Minh T và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - VKSND quận Liên Chiểu;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận Liên Chiểu;
  • - UBND phường An Khê;
  • (Giấy CNKH số xxx ngày xx/xx/2011)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Nguyễn Tấn Anh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2022 của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 05/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger