|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 05/2021/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sầm Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-VHNGĐ, ngày 22/02/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân N – SN 1989. Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Hoàng Thị D – SN 1995. Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hoàng Thị D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Tiến, TP.Sầm Sơn vào ngày 24/12/2014. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc bình thường được đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hoàng Thị D có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân P, sinh ngày 12/7/2014 và Nguyễn Xuân V sinh ngày 18/02/2018. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phong. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu P mỗi tháng 5.000.000đ kể từ tháng 3/2021 cho đến khi cháu thành niên. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hoàng Thị D thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận anh N nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh N đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0004215, ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân P sinh ngày 12/7/2014 và Nguyễn Xuân V sinh ngày 18/02/2018. Ly hôn giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, giao chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu P 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2021 cho đến khi cháu thành niên. Anh, chị có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân N nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0004215, ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Sầm Sơn – Anh N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |
Quyết định số 05/2021/QĐST-VHNGĐ ngày 16/03/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 05/2021/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Nguyễn Xuân N - Hoàng Thị D)
