Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LÀO CAI

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QÐST- KDTM

Lào Cai, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2024/TLST- KDTM ngày 19 tháng 4 năm 2024

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng N (A) - Địa chỉ trụ sở: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình H - Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh L; Địa chỉ: Số E đường N, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

    Bị đơn: Công ty TNHH T - Địa chỉ: Lô F, khu công nghiệp Đ, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Bích V1 - Giám đốc

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH T phải trả cho Ngân hàng N đến ngày 17/6/2024 tổng số tiền là 21.621.211.420 đồng (Hai mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mốt triệu, hai trăm mười một nghìn, bốn trăm hai mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 13.913.658.000 đồng (Mười ba tỷ, chín trăm mười ba triệu, sáu trăm năm tám nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 2.312.266.026 (Hai tỷ, ba trăm mười hai triệu, hai trăm sáu sáu nghìn, không trăm hai sáu đồng); Nợ lãi quá hạn là 5.395.287.394 đồng (Năm tỷ, ba trăm chín năm triệu, hai trăm tám bảy nghìn, ba trăm chín tư đồng)

    Theo Hợp đồng tín dụng số: 8802LAV201800594 ngày 01/11/2018 và Giấy nhận nợ số: 8802LDS201900870 ngày 27/6/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS201900926 ngày 09/7/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS201900935 ngày 10/7/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS201900988 ngày 16/7/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS201900964 ngày 17/7/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS00972 ngày 18/7/2019; Giấy nhận nợ số: 8802LDS201901189 ngày 10/9/2019 giữa Ngân hàng N, chi nhánh thành phố L (nay là chi nhánh L) với Công ty TNHH T

    Kể từ ngày 18/6/2024 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    - Về tài sản thế chấp gồm: Kho trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu được xây dựng trên thửa đất thuê theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CA 846429, số vào sổ cấp GCN: CT03806 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 26/10/2015 cho Công ty TNHH T tại địa chỉ: Lô F, đường P, khu Công nghiệp Đ, phường P (nay là phường L), thành phố L, tỉnh Lào Cai. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê số: 171115/HTI/HĐTC ngày 17/11/2015 giữa giữa Ngân hàng N, chi nhánh thành phố L (nay là chi nhánh L) với Công ty TNHH T

    Các đương sự thỏa thuận: Trường hợp Công ty TNHH T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng N

    - Về án phí: Các đương sự thỏa thuận Công ty TNHH T phải chịu 64.810.600 đồng (Sáu mươi bốn triệu, tám trăm mười nghìn, sáu trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

    Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.595.000 đồng (Sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000555 ngày 19/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

    - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn nhận chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh,
  • - VKS tỉnh, TP,
  • - Các đương sự (2),
  • - T.H.A DSTP
  • - Lưu HS-NV.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Tuyết Lanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QÐST- KDTM ngày 25/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự về vụ án kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 04/2024/QÐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về vụ án kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ kiện giữa Ngân hàng N và Công ty H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger