Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 04/2025/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Cầu Giấy, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2025, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14/02/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  2. Nguyên đơn: Công ty TNHH T1

    Trụ sở: Số C hẻm E T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Kim D - chức vụ: Giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thế Q, sinh năm 1981 - Chức vụ: Phó giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 006/UQ-GĐ ngày 01/01/2025 của người đại diện theo pháp luật).

    CCCD số: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/01/2021

    Nơi thường trú: P3501A – Tòa F, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

    Bị đơn: Công ty TNHH Đ

    Trụ sở: Số 2 dãy A, ngõ B đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953 - Chức danh: Chủ tịch công ty.

    CCCD số: [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/7/2022

    Nơi thường trú: Số D Phố Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

  3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Xác định giữa nguyên đơn Công ty TNHH T1 (Mã số thuế 0106233124) và bị đơn Công ty TNHH Đ (Mã số thuế 0104541204) có thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa là hạt nhựa với tổng số tiền là 200.350.000 đồng (Hai trăm triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) tương ứng với các hóa đơn giá trị gia tăng số 731, 755, 807, 814, 825.
    2. Xác định tính đến ngày 14/02/2025 Công ty TNHH Đ còn nợ Công ty TNHH T1 số tiền gốc và lãi sau:

      Nợ gốc: 123.350.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

      Nợ lãi : 25.000.000 đồng (hai lăm triệu đồng)

      Tổng cộng: 148.350.000 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng)

    3. Nguyên đơn Công ty TNHH T1 và bị đơn Công ty TNHH Đ cùng thống nhất thỏa thuận bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 148.350.000 đồng theo phương thức thanh toán như sau:

      Đợt 1: Chậm nhất ngày 14/5/2025 Công ty TNHH Đ thanh toán số tiền 74.175.000 đồng (Bảy mươi tư triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho Công ty TNHH T1

      Đợt 2: Chậm nhất ngày 14/08/2025 Công ty TNHH Đ thanh toán nốt số tiền 74.175.000 đồng (Bảy mươi tư triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) Công ty TNHH T1

      Nguyên đơn Công ty TNHH T1 (Mã số thuế 0106233124) và bị đơn Công ty TNHH Đ (Mã số thuế 0104541204) cùng thống nhất thỏa thuận: kể từ ngày 15/2/2025 số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán là 8%/ năm.

      Trong trường hợp Công ty TNHH Đ thanh toán nợ đúng theo đúng phương thức thanh toán trên thì Công ty TNHH T1 đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi trên số nợ gốc cho bị đơn sau ngày 14/02/2025

      Trong trường hợp chậm nhất đến ngày 14/8/2025 Công ty TNHH Đ không thanh toán được toàn bộ khoản nợ là 148.350.000 đồng (một trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) cho Công ty TNHH T1 thì Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ trả khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Công ty TNHH T1 kể từ ngày 15/02/2025 với mức lãi suất 08%/ năm cho đến khi bị đơn thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    4. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí như sau:
      • + Công ty TNHH Đ chịu 3.708.750 (Ba triệu, bảy trăm linh tám nghìn, bảy trăm năm mươi) đồng tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
      • + Công ty TNHH T1 không phải chịu án phí, trả lại cho Công ty TNHH T1 số tiền 4.125.000 (Bốn triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số: 0046888 ngày 07/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
    5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
    6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

(Đã ký)

Lê Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2025/QĐST- KDTM ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số quyết định: 04/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cong nhận TT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger