TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ————— Số: 04/2024/QĐST-HN&GĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— Đại Từ, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 04/2024/TLST-VHN&GĐ ngày 09 tháng 07 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vi Thị T, sinh năm 1995;
- Anh Lê Văn T1, sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi cư trú: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ hôn nhân:
Chị Vi Thị T2 và anh Lê Văn T1 kết hôn năm 2019, đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, vào sổ cấp giấy chứng nhận số đăng ký kết hôn số 68 ngày 22/11/2019, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống hạnh phúc đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do cả hai không tìm được tiếng nói chung, hiện vợ chồng ly thân mỗi người một nơi từ đầu năm 2024 cho đến nay. Do vậy, cả hai xác định tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đều thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Qúa trình chung sống chị T2, anh T1 xác định có 02 con chung: cháu Lê Đức D, sinh ngày 20/9/2020; Lê Đức T3, sinh ngày 19/6/2022.
Sau khi ly hôn đôi bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho mẹ là chị Vi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành, (đủ 18 tuôi) có khả năng lao động.
Việc cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T1.
[3]. Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng xây dựng nhà trên đất của bố mẹ đẻ anh T1. Chị T, anh T1 thống nhất thỏa thuận anh T1 có trách nhiệm trích trả công sức cho chị T số tiền 175.000.000đ (Một trăm bẩy mươi lăm triệu đồng).
Thời gian trích trả: Anh T1 thỏa thuận có nghĩa vụ trích trả chị T số tiền 175.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm bẩy mươi lăm triệu đồng) làm một lần vào ngày 30/11/2024 (dương lịch).
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản trích trả: Chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền trích trả công sức xây dựng cho chị T nếu anh T1 không trả đúng hạn chị T phải đề nghị thi hành án.
[4]. Về khoản nợ chung, cho vay chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết, tự thoả thuận nên không kê khai.
[5]. Về vấn đề khác: Không có.
[6]. Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh T1 thỏa thuận chị T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Lê Văn T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Lê Văn T1 xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Lê Đức D, sinh ngày 20/9/2020; Lê Đức T3, sinh ngày 19/6/2022.
- Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh T1 thoả thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng). Chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005485 ngày 09/7/20224, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Xác nhận đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Đôi bên thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao cả hai con chung cháu Lê Đức D, sinh ngày 20/9/2020; Lê Đức T3, sinh ngày 19/6/2022 cho chị Vi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T1 cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc cho đến khi chị T có sự thay đổi khác về cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị T và anh Lê Văn T1 thống nhất thoả thuận như sau: Về công sức đóng góp trong thời gian chị T làm dâu: anh T1 tự nguyện có trách nhiệm trích trả công sức làm dâu cho chị T số tiền 175.000.000đ (Một trăm bẩy mươi lăm triệu đồng).
Thời gian trích trả: Anh Lê Văn T1 thoả thuận có nghĩa vụ trích trả cho chị T số tiền 175.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm bẩy mươi lăm triệu đồng) làm một lần vào ngày 30/11/2024 (dương lịch).
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản trích trả: Chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền trích trả công sức xây dựng cho chị T nếu anh T1 không trả đúng hạn chị T phải đề nghị thi hành án.
Về khoản nợ chung, cho vay chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết, tự thoả thuận nên không kê khai.
Về vấn đề khác: Không có.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 04/2024/QĐST-HN&GĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-HN&GĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự
