|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 04/2024/QĐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hương Thủy, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-KDTM ngày 12 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần H1; Địa chỉ trụ sở: A N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn K, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Phó tổng giám đốc ( theo giấy ủy quyền số 02/2023/UQ ngày 14/12/2023 do Tổng giám đốc công ty ký).
- Bị đơn: Công ty TNHH C. Địa chỉ trụ sở: A N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc L- chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lữ Trọng D ( theo giấy ủy quyền ký ngày 14/12/2023 do giám đốc công ty ký).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền thanh toán: Công ty TNHH C có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần H1 số tiền 152.313.700 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu ba trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng).
2.2 Về phương thức và thời gian thanh toán: Công ty TNHH C trả cho Công ty cổ phần H1 số tiền 152.313.700 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu ba trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng) theo phương thức và thời gian như sau:
- Vào ngày 10/6/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng).
- Vào ngày 10/7/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/8/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/9/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/10/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/11/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/12/2024 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/01/2025 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/02/2025 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/3/2025 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/4/2025 trả 13.000.000 đồng ( Mười ba triệu đồng)
- Vào ngày 10/5/2025 trả 9.313.700 đồng ( Chín triệu ba trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng).
Nếu Công ty TNHH C vi phạm bất kỳ một kỳ trả tiền nào cho Công ty cổ phần H1 thì Công ty cổ phần H1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ nghĩa vụ trả tiền của những lần sau.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3 Về án phí: Công ty TNHH C phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 3.807.842 đồng.
Hoàn trả cho Công ty cổ phần H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.868.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002961 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 04/2024/QĐST-KDTM ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần H; Địa chỉ trụ sở: A N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty TNHH C. Địa chỉ trụ sở: A N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế
