|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:04/2024/QÐST-KDTM |
TP Thái Nguyên. Ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST-KDTM, ngày 24/10/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
- Địa chỉ trụ sở chính: Số H, L, quận Đ, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ Chủ tịch hợp đồng quản trị
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V
- - Bị đơn: Công ty TNHH T1
- Địa chỉ: Tổ C, phường G, TP ., tỉnh Thái Nguyên
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị H – chức vụ giám đốc
- Địa chỉ: Tổ C, phường G, TP ., tỉnh Thái Nguyên
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân H1, sinh năm 1949
- Địa chỉ: Số G, phố T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị H
Địa chỉ: Tổ C, phường G, TP ., tỉnh Thái Nguyên
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân H1, sinh năm 1949
Địa chỉ: Số G, phố T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 11/4/2024 tổng số tiền Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V là 12.078.869.184 đồng (Mười hai tỷ, không trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn,một trăm tám mươi tư đồng), trong đó nợ gốc: 9.719.834.055 đồng, lãi trong hạn: 84.457.373 đồng, lãi quá hạn: 1.894.550.366 đồng, P chậm trả: 380.027.390 đồng theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ sửa đổi bổ sung hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022.
Công ty TNHH T2 phát vượng nhất trí có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi ngân hàng TMCP V tính đến ngày 11/4/2024 là 12.078.869.184 đồng (Mười hai tỷ, không trắm bảy mươi tám triệu, tám trắm sáu mươi chín nghìn,một trăm tám mươi tư đồng), trong đó nợ gốc: 9.719.834.055 đồng, lãi trong hạn: 84.457.373 đồng, lãi quá hạn: 1.894.550.366 đồng, P chậm trả: 380.027.390 đồng . Và khoản lãi phát sinh kể từ ngày 12/4/2024 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ sửa đổi bổ sung hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022 cho đến khi thanh toán xong.
-
2.2. Về kỳ hạn thanh toán: Công ty TNHH T1 vượng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ làm 4 đợt, cụ thể như sau:
- - Đợt 1: Ngày 11/7/2024, Công ty TNHH T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
- - Đợt 2: Ngày 11/10/2024, Công ty TNHH T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
- - Đợt 3: Ngày 11/01/2025, Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
- - Đợt 4: Ngày 11/4/2025, Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn lại.
Kể từ ngày 12/4/2024 công ty TNHH T1 còn phải tiếp tục chịu khoản các khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cấp hạn mức tín dụng đã ký ngày 25/10/2022 cho đến khi thanh toán xong.
Trường hợp Công ty T1 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo kỳ hạn thanh toán như nêu trên V1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với các kỳ trả nợ đã đến hạn và các kỳ trả nợ chưa đến hạn của Công ty TNHH T1.
Trường hợp Công ty TNHH T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền còn nợ theo hợp đồng cấp tín dụng số 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ sửa đổi bổ sung hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022 thì bà Trần Thị H phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH T1 cho ngân hành TMCP Việt Nam V.
Về xử lý tài sản thế chấp: trong trường hợp công ty TNHH T1 và bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay công ty TNHH T1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V. Và yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Trần Thị H để trả nợ cho ngân hàng TMCP V.
-
2.3. Về án phí, chi phí tố tụng:
- - Về án phí Công ty TNHH T1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại là 60.243.270 đồng (Sáu mươi triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.728.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002138 ngày 24/10/2023 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
- - Về chi phí tố tụng nguyên đơn đã thực hiện xong
-
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 11/4/2024 tổng số tiền Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V là 12.078.869.184 đồng (Mười hai tỷ, không trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn,một trăm tám mươi tư đồng), trong đó nợ gốc: 9.719.834.055 đồng, lãi trong hạn: 84.457.373 đồng, lãi quá hạn: 1.894.550.366 đồng, P chậm trả: 380.027.390 đồng theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ sửa đổi bổ sung hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 241022-5300954-01-SME ngày 25/10/2022.
- 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Duyên |
3
Quyết định số 04/2024/QÐST-KDTM ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 04/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
