1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 04/2025/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Bình, ngày 07 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Viết Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Tình và bà Nguyễn Thị Hòe.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST - DS ngày 11/3/2024,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Dương Thị H, Dương Thị Y và Dương Thị Thu H1 (con của ông Dương Xuân H2) không liên quan gì đến di sản thừa kế. Di sản thừa kế của cụ Dương Thị Ú và cụ Dương Văn C để lại gồm diện tích 2014m² đất (trong đó: 200m² đất ở và 1814m² đất trồng cây hàng năm khác), tại các thửa đất số 2398, 2399 và 2400, tờ bản đồ số 7; địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Các tài sản trên đất gồm cây cối, nhà cửa, chuồng trại và các tài sản khác đều thuộc quyền sở hữu của vợ chồng ông Dương Xuân H2 và bà Nguyễn Thị D. Trong đó, di sản của cụ Ú là 50%, tương đương 1007m² (trong đó: 100m² đất ở và 907m² đất trồng cây hàng năm khác) đã hết thời hiệu khởi kiện, nên thuộc về vợ chồng ông H2, bà D. Còn di sản của cụ C là 50%, tương đương 1007m² (trong đó: 100m² đất ở và 907m² đất trồng cây hàng năm khác) thuộc một phần thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 07, diện tích 1.534,9m², được cấp giấy CNQSDĐ số phát hành CR 455826, ngày 16/10/2019, mang tên ông Dương Xuân H2, bà Nguyễn Thị D được chia cho 05 kỷ phần thừa kế và 01 kỷ phần dành cho người có công sức đóng góp, tôn tạo, giữ gìn đất (ông H2).
Về hàng thừa kế của cụ C gồm: bà Dương Thị H3, ông Dương Xuân H2, bà Dương Thị H4, bà Dương Thị H5 và bà Dương Thị H6.
Về kỷ phần thừa kế: Phần di sản thừa kế của cụ C là 1007m² đất (gồm 100m² đất ở và 907m² đất trồng cây hàng năm khác) x 83.000đồng/m² (các bên đương sự thỏa thuận giá theo kết quả định giá) = 83.581.000 đồng, nhưng chia bằng hiện vật (là đất) và mỗi phần được chia có 05m ngang tiếp giáp đường giao thông. Phần thừa thiếu diện tích đất giữa các phần chia thừa kế không đền bù tiền chênh lệch cho nhau.
Phần di sản của cụ Ú để lại thuộc quyền quản lý, sử dụng của vợ chồng ông H2, bà D, nhưng hai thửa đất ông H2, bà D tặng cho anh Dương Ngọc H7 là thửa đất số 2398, diện tích 239,4m² và chị Dương Thị N là thửa đất số 2399, diện tích 239,5m², anh H7, chị N đã được cấp giấy CNQSDĐ. Tại phiên tòa vợ chồng ông H2, bà D thống nhất thỏa thuận vẫn tặng cho anh H7, chị N và không ai có ý kiến, yêu cầu gì.
2
Vợ chồng ông H2, bà D và những người được nhận thừa kế quyền sử dụng đất gồm các bà H6, bà H3, bà H4 và bà H5 có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy CNQSDĐ phần được nhận theo quy định của pháp luật.
Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Nguyên đơn bà Dương Thị H6 thỏa thuận chịu toàn bộ, số tiền 12.900.000 đồng. Nguyên đơn bà H6 đã nộp và chi phí hết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Thị H6 là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ.
Về án phí chia di sản thừa kế: Nguyên đơn bà Dương Thị H6 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị H3 là người cao tuổi. Bị đơn ông Dương Văn H8 là người cao tuổi bị thương binh nên được miễn toàn bộ án phí.
Các bà Dương Thị H4 và bà Dương Thị H5 phải chịu án phí chia di sản thừa kế đối với phần mình được nhận để nộp ngân sách nhà nước.
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Dương Thị H6, sinh năm: 1955; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà H6: Ông Hà Nhật L - Trợ giúp viên, trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Q,
Bị đơn:
- Ông Dương Xuân H2, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị D; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H2, bà D: ông Vũ Xuân H9, Luật sư Công ty L1, Đoàn Luật sư tỉnh Q,
- Ông Dương Ngọc H7, sinh năm 1995; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
- Bà Dương Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ: thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Dương Thị H3, sinh năm 1959; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
- + Bà Dương Thị H4, sinh năm 1968; địa chỉ: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
- + Bà Dương Thị H5, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
- + UBND xã H, huyện B.
- Ông Dương Xuân H2, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị D; địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình,
3
-
- + Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thế T - Phó Chủ tịch,
- + Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Minh T1 - Chủ tịch,
- + Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Q.
- Đại diện theo pháp luật: ông Trần Quốc T2 - Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trung H10 - Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Q.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chia di sản thừa kế:
Chia di sản thừa kế phần diện tích 1007m² (trong đó: 100m² đất ở và 907m² đất trồng cây hàng năm khác) của cụ Dương Văn C để lại nằm trong thửa số 2400, tờ bản đồ số 7, diện tích 1534,9m², địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình, được cấp giấy CNQSDĐ số phát hành CR 455826, ngày 16/10/2019, mang tên ông Dương Xuân H2, bà Nguyễn Thị D, cụ thể (có sơ đồ bản vẽ kèm theo)
- Bà Dương Thị H6 được nhận diện tích 207,5m² (trong đó đất ở 16,6m², đất vườn 190,9m²), trị giá 17.222.500 đồng, tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7, địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Phần diện tích đất bà H6 được nhận có tứ cận cụ thể:
- - Phía Bắc giáp đường giao thông từ điểm số 27 đến 12, có số đo 5,00m;
- - Phía Nam giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H3 được nhận từ điểm số 28 đến 32, có số đo 27,24m;
- - Phía Tây giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H4 được nhận từ điểm số 27 đến 28, có số đo 22,23m.
- - Phía Đông giáp thửa đất số 464 từ điểm số 12 đến 11 đến 10 đến 09 đến 08 đến 32, có số đo 41,6m;
- Bà Dương Thị H3 được nhận diện tích 214,0m² (trong đó đất ở 16,6m², đất vườn 197,4m²), trị giá 17.762.000 đồng và 05m hàng rào do ông Dương Xuân H2 và bà Nguyễn Thị D xây dựng, tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7; địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Phần diện tích đất bà H3 được nhận có tứ cận cụ thể:
- - Phía Bắc giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H6 được nhận từ điểm số 28 đến 32, có số đo 27,24m;
- - Phía Nam giáp đường giao thông từ điểm số 31 đến 03, có số đo 5,00m;
- - Phía Tây giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H5 được nhận từ điểm số 31 đến 28, có số đo 21,02m.
- - Phía Đông giáp thửa đất số 473 từ điểm số 03 đến 04 đến 05 đến 06 đến 07 đến 32, có số đo 44,59m;
- Bà Dương Thị H4 được nhận diện tích 110,2m² đất (trong đó đất ở 16,6m², đất vườn 93,6m²), trị giá 9.146.600 đồng, tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7; địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Phần diện tích đất bà H4 được nhận có tứ cận cụ thể:
- - Phía Bắc giáp đường giao thông từ điểm số 26 đến 13 đến 27, có số đo 5,00m;
- Bà Dương Thị H6 được nhận diện tích 207,5m² (trong đó đất ở 16,6m², đất vườn 190,9m²), trị giá 17.222.500 đồng, tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7, địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Phần diện tích đất bà H6 được nhận có tứ cận cụ thể:
4
-
-
- - Phía Nam giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H5 được nhận từ điểm số 28 đến 29, có số đo 5,00m;
- - Phía Tây giáp phần diện tích đất của ông Dương Văn H8 được nhận từ điểm số 26 đến 29, có số đo 21,86m.
- - Phía Đông giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H6 được nhận từ điểm số 27 đến 28, có số đo 22,23m;
- Bà Dương Thị H5 được nhận diện tích 106,8m² (trong đó đất ở 16,6m², đất vườn 90,2m²), trị giá 8.864.400 đồng và 05m hàng rào do ông Dương Xuân H2 và bà Nguyễn Thị D xây dựng, tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7; địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Phần diện tích đất bà H5 được nhận có tứ cận cụ thể:
- - Phía Bắc giáp phần diện tích của bà Dương Thị H4 được nhận từ điểm số 28 đến 29, có số đo 5,00m;
- - Phía Nam giáp đường giao thông từ điểm số 30 đến 31, có số đo 5,00m;
- - Phía Tây giáp phần diện tích đất của ông Dương Văn H8 được nhận từ điểm số 29 đến 30, có số đo 21,86m.
- - Phía Đông giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H3 được nhận từ điểm số 28 đến 31, có số đo 21,02m;
- Ông Dương Xuân H2 và bà Nguyễn Thị D được nhận phần diện tích đất đã tặng cho anh Dương Ngọc H7, diện tích 239,4m²; tặng cho chị Dương Thị N, diện tích 239,5m² và phần diện tích còn lại 881,3m², tại thửa đất số 2400, tờ bản đồ số 7 và các tài sản gắn liền với đất gồm cây cối, nhà cửa, chuồng trại và các tài sản khác; địa chỉ: xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Trong đó diện tích 547,3m² (gồm 100m² đất ở và 447,3m² đất vườn phần cụ Dương Thị Ú để lại) và 333,0m² (gồm 33,2m² đất ở và 299,8m² đất vườn được nhận chia thừa kế của cụ Dương Văn C), trị giá 27.639.000 đồng. Phần diện tích đất ông Dương Xuân H2 và bà Nguyễn Thị D được nhận có tứ cận cụ thể:
- - Phía Bắc giáp đường giao thông từ điểm 16 đến 15 đến 14 đến 26, có số đo 31,92m;
- - Phía Nam giáp đường giao thông từ điểm số 30 đến 02 đến 01, có số đo 24,28m;
- - Phía Đông giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H4 từ điểm số 26 đến 29, có số đo 21,86m, giáp phần diện tích đất của bà Dương Thị H5 từ điểm số 29 đến 30, có số đo 21,86m, tổng chiều dài 43,72m.
- - Phía Tây giáp các thửa đất số 2350, 518 và 500 từ điểm số 16 đến 17 đến 18 đến 23 đến 24 đến 25 đến 01, có số đo 53,27m.
Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy CNQSDĐ phần được nhận theo quy định của pháp luật.
-
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Dương Thị H6 thoả thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, số tiền 12.900.000 đồng. Nguyên đơn bà H6 đã nộp và chi phí hết.
- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn Dương Thị H6, bị đơn ông Dương Văn H8 được miễn án phí. Trả lại cho bà Dương Thị H4, Dương Thị H5 và Dương Thị
5
- H3, mỗi người số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm do ông Hà Nhật L đã nộp thay theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005603, 0005604, 0005605 ngày 18/10/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình (Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình đã trả lại đầy đủ số tiền tạm ứng án phí cho các bà Dương Thị H4, Dương Thị H5 và Dương Thị H3)
- Về án phí chia di sản thừa kế: Bà Dương Thị H6, bà Dương Thị H3 và ông Dương Xuân H2 được miễn án phí.
Bà Dương Thị H4 phải chịu 457.330 đồng (Bốn trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi đồng) và bà Dương Thị H5 phải chịu 443.220 đồng (Bốn trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm hai mươi đồng) án phí chia di sản thừa kế để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Viết Hải |
Quyết định số 04/2025/QĐST-DS ngày 07/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 04/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
