Hệ thống pháp luật

Mẫu số 38-DS (Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲNH LƯU

TỈNH NGHỆ AN

Số: 04/2025/QÐST- KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quỳnh Lưu, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1 (B).
  • Địa chỉ: T T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến P - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh P1 (Theo ủy quyền tham gia tố tụng số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/07/2024 của Ngân hàng TMCP Đ1 V/v: Uỷ quyền tham gia tố tụng của B).
  • Người được ủy quyền lại: Ông Trần Ngọc A - Chức vụ: Giám đốc Phòng G - Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh P1 (Theo Quyết định số 730/QĐ-BIDV.PD ngày 01/07/2024 của Người đứng đầu Ngân hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh P1 về việc ủy quyền lại tham gia tố tụng).
  • - Bị đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1969.
  • Nơi cư trú: Thôn C, xã T (xã Q cũ), huyện Q, tỉnh Nghệ An.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1964.
  • Nơi cư trú: Thôn C, xã T (xã Q cũ), huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. 1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Bùi Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 tổng số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 24/3/2025 là 1.524.971.616 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi tư triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn sáu trăm mười sáu đồng). Trong đó, tiền gốc: 1.500.000.000đồng, nợ lãi: 24.971.616đồng. Cụ thể:

  • + Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9270940/HĐTD ngày 03/4/2024 tổng số tiền là: 712.387.266đồng (bảy trăm mười hai triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc: 700.000.000đồng, nợ lãi: 12.387.266 đồng.
  • + Theo Hợp đồng tín dụng số 02/2024/9270940/HĐTD ngày 22/4/2024 tổng số tiền là: 812.584.350đồng (tám trăm mười hai triệu năm trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi đồng). Trong đó, tiền gốc: 800.000.000đồng, nợ lãi: 12.584.350 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo (ngày 25/3/2025), bà Bùi Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất của số tiền chưa thanh toán cho TMCP Đ1 cho đến khi thanh toán hết nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9270940/HĐTD ngày 03/04/2024 và Hợp đồng tín dụng số 02/2024/9270940/HĐTD ngày 22/04/2024.

Trường hợp bà Bùi Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP Đ1 được quyền yêu cầu chi cục Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 613, Tờ bản đồ số: 11 ( theo bản đồ địa chính) có diện tích 270 m² (nay theo bản đồ địa chính dạng số là thửa đất số 230, tờ bản đồ số 26, diện tích 318,6 m²) được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 978225 do Ủy Ban Nhân dân huyện Q cấp ngày 29/8/2008 mang tên bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Minh Đ, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/9270940/HĐTC ngày 06 tháng 12 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung theo văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 06/12/2017 số 01/2020/9270940/SĐBS ngày 03/8/2020 được ký kết giữa bà Bùi Thị N, ông Nguyễn Minh Đ với Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh P1 - P2.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1 thì bà Bùi Thị N tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ1 đến khi trả hết nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được ngân hàng TMCP Đ1 trả lại cho bà Bùi Thị N, ông Nguyễn Minh Đ.

Ngân hàng TMCP Đ1 có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 978225 được Ủy Ban Nhân dân huyện Q cấp ngày 29/8/2008 mang tên bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Minh Đ cho bà Bùi Thị N và ông Nguyễn Minh Đ khi bà Bùi Thị N tự nguyện thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9270940/HĐTD ngày 03/4/2024 và Hợp đồng tín dụng số 02/2024/9270940/HĐTD ngày 22/4/2024.

2.2 Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP Đ1 và bà Bùi Thị N thỏa thuận bà Bùi Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 28.874.574 đồng (hai mươi tám triệu tám trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm bảy mươi tư đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.742.749 đồng (hai mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi chín đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số [...], mã tham chiếu G22.99.7-250314446451 ngày 14/3/2025 nộp tại kho bạc nhà nước huyện Q qua số TK 3949.0.1047949.00000 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 63 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Quỳnh Lưu;
  • - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hồ Sỹ Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2025/QĐST- KDTM ngày 02/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 04/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng BIDV Bị đơn: Chị Bùi THị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger