Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HOÁ

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-KDTM

Thuận Hoá, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 78/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản uỷ quyền số: 58/2023/UQ-HĐQT ngày 12/7/2023).

    Người được uỷ quyền lại: Ông Võ Minh T, ông Nguyễn Mạnh S, ông Trần Tiến L, ông Nguyễn Ngọc S1 và ông Lê Viết H (Theo văn bản uỷ số 116/2024/UQ-LCC-KHDNMB1 ngày 10/6/2024).

  • - Bị đơn: Công ty TNHH T1; Địa chỉ: 4 P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, (nay là 4 Kiệt B (116/2 cũ) P, phường P, quận T, thành phố H).

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Xuân Ủ – Chức vụ: Giám đốc.

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Lê Thị Bích L1, sinh năm 1965; Nơi ĐKHKTT: 4 kiệt B P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là 4 Kiệt B (116/2 cũ) P, phường P, quận T, thành phố H); Địa chỉ liên lạc: số E hẻm A P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là số E hẻm A P, phường V, quận T, thành phố H).

    2. Ông Ngô Xuân Ủ, sinh năm 1964; Địa chỉ: D kiệt B P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là 4 Kiệt B (116/2 cũ) P, phường P, quận T, thành phố H).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • 2.1. Về số tiền nợ và thời hạn trả nợ: Công ty TNHH T1 thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 03/3/2025 là: 398.502.859 đồng (Ba trăm chín mươi tám triệu, năm trăm linh hai nghìn, tám trăm năm mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 299.814.653 đồng; Nợ lãi : 98.688.206 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 04/3/2025), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số HUE/19054 ký ngày 06/12/2019 và các khế ước nhận nợ đã ký kết.

  • 2.2. Về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình; hoặc các tài sản không đủ để thanh toán các khoản nghĩa vụ của Công ty TNHH T1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của người bảo lãnh nghĩa vụ cho Công ty TNHH T1 là ông Ngô Xuân Ủ theo Hợp đồng Bảo lãnh số HUE/19055 ký ngày 06/12/2019, và bà Lê Thị Bích L1 theo Hợp đồng Bảo lãnh số HUE/19056 ký ngày 06/12/2019 để thanh toán nợ tại Ngân hàng TMCP V.

  • 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    • - Công ty TNHH T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.962.572 đồng (làm tròn thành 9.963.000 đồng (Chín triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng)).

    • - Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 8.248.000 đồng (Tám triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004840 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

TRẦN THỊ PHƯƠNG HỒNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM ngày 11/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HOÁ THÀNH PHỐ HUẾ về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 04/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HOÁ THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn là ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng và bị đơn là công ty thnn thương mại duichj vụ may xuất khẩu Quyền Lợi
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger