|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ |
P, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Anh P.
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 18/02/2025, ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T kết hôn với nhau vào ngày 15/10/2012 đăng ký tại UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống tại xã H, huyện P. Trong quá trình chung sống, lúc đầu thì hạnh phúc, đến giữa năm 2020 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, trong thời gian sống ly thân thì cả hai không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên nguyện vọng xin được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh T1, sinh ngày 13/5/2013 và Nguyễn Huy K, sinh ngày 30/12/2015, hiện nay đang ở chung với bà T. Khi ly hôn ông Q đồng ý giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Q không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nhận định:
[1] Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo hồ sơ hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số 07/2025/TLHG-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 02 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 07/2025/TLHG-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, thời gian sống ly thân đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung của vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh T1, sinh ngày 13/5/2013 và Nguyễn Huy K, sinh ngày 30/12/2015, hiện nay đang ở chung với bà T. Khi ly hôn ông Q và bà T thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Q không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Ông Nguyễn Tấn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị Bích T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Các đương sự, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |
Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về công nhận kết quả hòa giải thành về việc ly hôn
- Số quyết định: 04/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành về việc ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận hoà giải thành tại toà án
