Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QÐST-DS

Phổ Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
    • Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Hà Nội;
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Trí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
    • Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
    • Ủy quyền lại cho: Bà Chu Thị H – Chuyên viên xử lý nợ.
    • Địa chỉ: Số F đường L, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
    • - Bị đơn:
      • + Ông Nguyễn Đại D1; sinh năm 1976
      • Địa chỉ: TDP Đ, phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên
      • + Bà Đầu Thị T; sinh năm 1981;
      • Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện S, thành phố Hà Nội
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ:
    2. Ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1807250823899 ngày 31/7/2018; Hợp đồng cho vay số LN1804260647376 ngày 26/04/2018 và Khoản vay thẻ tín dụng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ 284-p-7419457 ngày 26/6/2018, tạm tính đến ngày 13/02/2025 là 1.335.368.494đ (Một tỷ, ba trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn, bốn trăm chín mươi bốn đồng) trong đó: Nợ gốc là 342.657.221 đồng, nợ lãi phải trả là 570.138.305 đồng, phạt chậm trả là 422.572.967 đồng.

      Kể từ ngày 14/02/2025 Ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T còn phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    3. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản nợ:
    4. Trường hợp ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng V1 thì ngân hàng V1 có quyền tự bán tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo của ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T để thu hồi nợ cho ngân hàng V1, chi tiết tài sản đảm bảo là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 2315 (Lô số 2); TBĐ 3 (104), diện tích 100m2 đất ở tại nông thôn; Địa chỉ: phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số: BI 592951 số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 366/QSDĐ/1218/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 17/02/2012 cho ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T. Tài sản hiện đang thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 6950 Quyền 03 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 26/7/2017 tại Văn phòng C thành phố- tỉnh Thái Nguyên.

      Trường hợp tài sản trên không đủ để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T cho V1 thì ông Nguyễn Đại D1 và bà Đầu Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho theo quyết định của Tòa án cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ với VPBank

    5. Án phí:
    6. Ông Nguyễn Đại D1 và chị Đầu Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 26.030.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng).

      Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.266.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001418 ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Phổ Yên;
  • - Chi cục THADS TP Phổ Yên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Dương Minh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2025/QÐST-DS ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp

  • Số quyết định: 04/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger