TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04/2025/QĐCNHGT-DS | Thị xã Chũ, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đào Văn B, ông Lăng Văn C và bà Vũ Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 09 tháng 01 năm 2025 của ông Đào Văn B.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- - Người khởi kiện: ông Đào Văn B, sinh năm 1963.
- Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
- - Người bị kiện: ông Lăng Văn C, sinh năm 1981.
- Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Vũ Thị T, sinh năm 1964.
- Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Lăng Văn C có nghĩa vụ trả ông Đào Văn B, bà Vũ Thị T số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Về phương thức trả nợ:
- - Lần 1: Ngày 30/6/2025 (dương lịch), ông Lăng Văn C có nghĩa vụ trả ông Đào Văn B, bà Vũ Thị T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Lần 2: Ngày 30/9/2025 (dương lịch), ông Lăng Văn C có nghĩa vụ trả ông Đào Văn B, bà Vũ Thị T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 và khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Minh |
Quyết định số 04/2025/QĐCNHGT-DS ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 04/2025/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHỦ TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
