Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

Số: 04/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST- DS ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Viết tắt: S)
    • Địa chỉ: số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
    • Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị
    • Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đình T1, Ông Nguyễn Ngọc N – đều cán bộ ngân hàng.
    • (Theo văn bản ủy quyền số 32/2024/UQ-LCC-KHCNMB2 ngày 11/6/2024)
    • - Bị đơn: Anh Lê Huy B – sinh năm: 1979 và chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1988
    • Đều HKTT: thôn D, xã T, huyện Ứ, TP .
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Xác nhận nợ: Anh Lê Huy B và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng từng lần số REF1902800275/HDTD/H03-LHB ngày 29/01/2019 cụ thể như sau: Tạm tính đến hết ngày 14/01/2025 là:
      • - Nợ gốc: 303.900.000 đồng
      • - Nợ lãi trong hạn: 149.627.523 đồng
      • - Nợ lãi quá hạn: 65.458.631 đồng
      • - Nợ lãi chậm trả: 34.449.790 đồng
      • Tổng: 553.435.944 đồng

      (Năm trăm, năm mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng.)

    2. Xác nhận tài sản đảm bảo: 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại ECOSPORT, số khung: RL05BSD7MKCR79853số máy: XZJGKC79853, BKS: 30F – 544.64, theo Giấy đăng ký xe ô tô số 536513 do Phòng C - Công an thành phố H cấp ngày 21/01/2019. Chi tiết về việc thế chấp tại Hợp đồng thế chấp xe ô tô số REF1902800275/HDTC/H03-LHB ngày 29/01/2019. Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.

      Kể từ ngày 15/01/2025, anh Lê Huy B và chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả nợ cho S số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần số REF1902800275/HDTD/H03-LHB ngày 29/01/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

    3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Lê Huy B và chị Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền gốc, lãi phát sinh thì S được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, bán/chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản vay là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại ECOSPORT, số khung: RL05BSD7MKCR79853số máy: XZJGKC79853, BKS: 30F – 544.64, theo Giấy đăng ký xe ô tô số 536513 do Phòng C - Công an thành phố H cấp ngày 21/01/2019 để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
    4. Nếu số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho S hoặc tài sản bảo đảm không xác minh, không kê biên được để thi hành án thì anh Lê Huy B và chị Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại (các) tài sản và nguồn thu khác của anh Lê Huy B và chị Nguyễn Thị H để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho S.
    5. Án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 3 Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ghi nhận việc các đương sự thỏa thuận, thống nhất bị đơn chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13,068,719 đồng (Mười ba triệu, không trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm mười chín đồng.)

      Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.169.880 đồng (Mười hai triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi đồng.) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012092 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa;

      - Chi phí tố tụng các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
    7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Ứng Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thanh Minh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2025/QĐST-DS ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 04/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger