TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số: 04/2025/QÐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Dương, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn", theo Quyết định mở phiên họp số 26/2025/QĐMPH-HNGĐ ngày 15/01/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu:
- 1. Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1989.
- Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.
- Hiện đang lao động tại : Cộng hòa X-V-K.
- 2. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1998.
- Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.
- Hiện đang lao động tại : Cộng hòa X-V-K.
- * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965.
- Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.
- (Anh S, chị P, bà L đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ vợ chồng: Anh S và chị P tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương ngày 04/10/2017. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Tháng 9/2019 anh S sang X-Va-Kia lao động, đến tháng 6/2021 chị P cũng sang lao động cùng chồng, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị P, anh S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả hai cùng thống nhất làm đơn ly hôn, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P có 1 con chung là Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 02/01/2018, hiện cháu đang sống cùng ông bà nội. Ly hôn anh chị thỏa thuận, anh S nuôi con, trong thời gian anh không ở Việt Nam, anh S ủy quyền cho bố mẹ đẻ là ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H. Anh S tự nguyện không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận, ly hôn anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Do anh S, chị P đang lao động tại X-V-Kia, nên anh S, chị P ủy quyền cho anh Lường Văn Đ giao và nhận văn bản tại Tòa án. Anh Đ đồng ý nhận ủy quyền của anh S, chị P và đã thông tin cho anh S, chị P biết, anh S và chị P vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày, đồng thời đều đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Cháu Nguyễn Thị Ngọc H là con chung của anh S, chị P có nguyện vọng được ở với bố khi bố mẹ ly hôn.
- Bà Nguyễn Thị L là mẹ đẻ của anh S trình bày: Hiện tại anh S, chị P đang ở nước ngoài, cháu Ngọc H đang sống cùng bà. Trong thời gian anh S không ở Việt Nam, bà đồng ý nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị P và anh S. Về con chung: Đề nghị giao cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 02/01/2018 cho anh Nguyễn Hữu S chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian anh S không ở Việt Nam, tạm giao cháu H cho bà Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh S không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hữu S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
[1].Về tố tụng: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P đều có hộ khẩu thường trú tại thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương. Hiện anh S, chị P đang sinh sống tại X-V-K, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Tài liệu anh S, chị P gửi về Việt Nam gồm: Đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải đã được Đ1 tại X-V-Kia chứng nhận. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản anh S, chị P nộp tại Tòa án là ý chí, nguyện vọng của anh S, chị P. Anh S ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc H nên Tòa án xác định bà L là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Chị P, anh S, bà L đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương ngày 04/10/2017, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Nay anh S, chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị P và anh S đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P có một con chung là Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 02/01/2018. Ly hôn anh S, chị P thỏa thuận, anh S nuôi con. Xét thấy hiện cháu H đang sống cùng ông bà nội ở Việt Nam, cháu được học tập và phát triển tốt, nên việc các bên đương sự thỏa thuận để anh S nuôi con là phù hợp với điều kiện thực tế và phù hợp với nguyện vọng của cháu H. Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh S và chị P giao cháu H cho anh S chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian anh S không ở Việt Nam, tạm giao cháu H cho bà L nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh S không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận, không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3]. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hữu S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị P, giao cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 02/01/2018 cho anh S chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Trong thời gian anh S không ở Việt Nam, tạm giao cháu H cho bà L chăm sóc, nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh S không yêu cầu chị P cấp dưỡng tiền nuôi con.
Chị Nguyễn Thị P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0005461 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh S đã nộp đủ lệ phí ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp Nguyễn Thị Thu Hiền |
Quyết định số 04/2025/QÐST- HNGĐ ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 04/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự