Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYÊN ĐÔNG SƠN

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2024/QÐST-KDTM

Đông Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết được toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024TLST-KDTM ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
    • Địa chỉ: Số A T, quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị H, Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T1.
    • Ông Lê Chiến T, Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T1
    • Ông Phạm Tùng L, Chức vụ: TP KHDN Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T1
    • Đều có địa chỉ: Số A P, phường Đ, TP T, tỉnh Thanh Hóa.
    • - Bị đơn: Công ty TNHH Á
    • Địa chỉ: Số nhà C, khối B (nay là khu phố T), thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc D, chức vụ: Giám đốc.
    • Địa chỉ: Số nhà A, đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
    • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
      1. Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1952
      2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1951
      3. Địa chỉ: B, tổ D phường N (nay là số nhà A ngõ B N), phường N, quận C, TP Hà Nội.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng TMCP C, Công ty TNHH Á thống nhất thoả thuận như sau:

    • - Về số nợ: Tính đến ngày 02/12/2024 Công ty TNHH Á còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền là 35.877.435.432 đồng.
    • Trong đó: Nợ gốc là 34.247.848.958 đồng; Lãi trong hạn: 1.312.215.631 đồng; Lãi quá hạn: 317.370.843đồng.
    • - Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau: Công ty TNHH Á sẽ trả toàn bộ số nợ cả gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP C trước ngày 02/3/2025.
    • Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định này có hiệu lực pháp luật Công ty TNHH Á còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 23910020/2023-HĐCVNM/NHCT420-ANH DƯƠNG ngày 16/8/2023 đã ký cho đến khi trả xong nợ gốc.
    • Trường hợp Công ty TNHH Á không trả được khoản nợ của Hợp đồng tín dụng nêu trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa xử lý kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 23910020/2023-HĐCVNM/NHCT420-ANH DƯƠNG ngày 16/8/2023 đã ký theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Gồm những tài sản sau:
      • + Toàn bộ hàng hoá (phân bón và các nguyên liệu kèm theo...) thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Á từ vốn vay của Ngân hàng.
      • + Toàn bộ quyền đòi nợ luân chuyển của các bên có nghĩa vụ thanh toán với Công ty TNHH Á phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
      • + Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất là nhà kho, nhà điều hành, nhà phụ trợ tại thửa đất số 690, tờ bản đồ số 11 đo vẽ năm 2012 diện tích 12.851,2m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 012441, số vào sổ cấp GCN CT 04869 do Sở T2 cấp ngày 08/6/2016 mang tên Công ty TNHH Á. Địa chỉ: xã Đ (nay là thị trấn R), huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
      • + Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất là nhà 1 tầng, mái tôn tại thửa đất số 910, tờ bản đồ số 01 diện tích 123m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 705552, số vào sổ cấp GCN QSDĐ H00319 do do UBND huyện Đ cấp ngày 04/5/2009 mang tên Công ty TNHH Á. Địa chỉ: K (nay là khu phố T), thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
      • + Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất là nhà 1 tầng, mái tôn tại thửa đất số 224, tờ bản đồ số 02 diện tích 123m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 044994, số vào sổ cấp GCN CT00055 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T2 cấp ngày 07/4/2011 mang tên Công ty TNHH Á. Địa chỉ: K (nay là khu phố T), thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
      • + Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất là nhà 1 tầng, mái tôn tại thửa đất số 221, tờ bản đồ số 02 diện tích 333m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 284024, số vào sổ cấp GCN QSDĐ T00067 do UBND tỉnh T cấp ngày 05/5/2008 mang tên Công ty TNHH Á. Địa chỉ: K (nay là khu phố T), thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
      • + Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất là nhà 3 tầng, bê tông cốt thép tại thửa đất số 25, tờ bản đồ số 12 diện tích 68m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số phát hành 10113011791 do UBND thành phố H cấp ngày 20/12/2002, số vào sổ cấp GCN QSDĐ: 8770.2002.QĐUB/1620 mang tên ông Nguyễn Ngọc K và bà Nguyễn Thị N. Địa chỉ: B, tổ D phường N (nay là số nhà A ngõ B N), phường N, quận C, TP Hà Nội.
    • - Về án phí: Công ty TNHH Á phải chịu 71.938.717₫ (Bảy mươi mốt triệu chín trăm ba tám nghìn bảy trăm mười bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
    • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí là 38.687.000₫ (Ba mươi tám triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/24 số 0001525 ngày 07/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND huyện Đông Sơn;
  • - THADS huyện Đông Sơn
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QÐST-KDTM ngày 10/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 04/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger