|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2024/QĐST - KDTM |
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2024/TLST – KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (Ngân hàng TMCP B), địa chỉ: Số A đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H, chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu L, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Q (Theo Quyết định số 19/2023/QĐ-TGĐ ngày 11/01/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đặng Thị Thu H1, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Q (Theo Giấy ủy quyền số 46/2024/UQ-CN ngày 18/9/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Q); địa chỉ: Số B đường T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 441/2023/HĐTD - B1 ngày 30/8/2023; Khế ước nhận nợ số: 02-441/2023/HĐTD - B1 ký ngày 17/11/2023; Khế ước nhận nợ số: 03-441/2023/HĐTD - B1 ký ngày 04/01/2024; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 358/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 05/07/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 373/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 13/07/2022, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01-358/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 30/08/2023 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01- 373/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 30/08/2023, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Ngân hàng TMCP B tính đến 22/11/2024 là 3.218.854.370 đồng (Ba tỷ, hai trăm mười tám triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 2.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 97.349.919 đồng, nợ lãi quá hạn là 221.504.451 đồng.
Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
+ Đến ngày 31/12/2024, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) nợ gốc và Ngân hàng TMCP B cho phép ông V, bà L1 rút tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 626 tờ bản đồ số 12 có diện tích 300 m², địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 410220, số vào sổ cấp GCN CH03461 do Ủy ban nhân dân huyện Q cấp ngày 08/03/2021, xóa đăng ký thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 373/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 13/07/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01-373/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 30/08/2023.
+ Đến ngày 31/01/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 28/2/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/03/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/04/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/05/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/06/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/07/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/08/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/09/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/10/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 30/11/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc;
+ Đến ngày 31/12/2025, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) nợ gốc và số tiền 318.854.370 đồng (Ba trăm mười tám triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi đồng) nợ lãi tính đến ngày 22/11/2024 (Trong đó: Nợ lãi trong hạn là 97.349.919 đồng, nợ lãi quá hạn là 221.504.451 đồng) và toàn bộ các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 23/11/2024 cho đến ngày ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị L1 thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.
Nếu vợ chồng ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 thanh toán toàn bộ nợ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm đối với:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 1018, tờ bản đồ số 8 có diện tích 570,7 m2, địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 608991, số vào sổ cấp GCN: CS03601 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 01/04/2021. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 358/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 05/07/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01-358/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 30/08/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP B chi nhánh Q và ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 626 tờ bản đồ số 12 có diện tích 300 m2, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 410220, số vào sổ cấp GCN CH03461 do Ủy ban nhân dân huyện Q cấp ngày 08/03/2021. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 373/2022 /HĐTC/BacABank.500 ngày 13/07/2022, và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01- 373/2022/HĐTC/BacABank.500 ngày 30/08/2023 ký giữa Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Q và ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 (Loại trừ trường hợp ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 thực hiện đúng cam kết trả nợ vào ngày 31/12/2024 như trên).
Trong trường hợp tài sản xây dựng trên thửa đất số 1018, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 608991, số vào sổ cấp GCN: CS03601 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 01/04/2021 lấn sang thửa đất khác gây khó khăn cho việc thi hành án xử lý tài sản bảo đảm thì ông Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị L1 tự nguyện tháo dỡ, phá bỏ phần lấn chiếm sang thửa đất khác.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Ngân hàng TMCP B và Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 phải chịu nộp: 48.188.544 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm tám mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách nhà nước.
+ Ngân hàng TMCP B được nhận lại số tiền 47.454.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0003955 ngày 16/10/2024.
- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP B và ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 chịu chi phí tố tụng. Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị L1 hoàn trả số tiền 4.400.000 nghìn đồng chi phí thẩm định cho Ngân hàng TMCP B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Nam |
Quyết định số 04/2024/QĐST - KDTM ngày 02/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 04/2024/QĐST - KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Bắc Á khởi kiện yêu cầu Nguyễn Văn Việt, Nguyễn Thị Lành trả nợ theo HĐTD
