|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC Số: 04/2024/QĐST - KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Xuyên, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-KDTM, ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N.
- Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường Thành Công, quận B, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Q - Chức vụ: Giám đốc Phòng G - Ngân hàng N, Chi nhánh tỉnh V. (Theo Quyết định số: 04/QĐ-NHNo.VP-KTGS ngày 08/01/2024).
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Cư trú tại: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lưu Thị Quang T1, sinh năm 1979; Cư trú tại: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 30/12/2024 (dương lịch) Ông Nguyễn Văn T và bà Lưu Thị Quang T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 2800-LAV-202300606 ngày 24 tháng 5 năm 2023, tính đến hết đến ngày 29/8/2024 tổng cộng là: 2.298.315.068 đồng (Hai tỷ hai trăm chín mươi tám triệu ba trăm mười lăm nghìn không trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó tổng số tiền nợ gốc là: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng); tổng nợ lãi là: 298.315.068 đồng (Hai trăm chín mươi tám triệu ba trăm mười lăm nghìn không trăm sáu mươi tám đồng) (gồm lãi trong hạn: 208.849.315 đồng (Hai trăm linh tám triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm mười lăm đồng) và lãi quá hạn: 89.465.753 đồng (Tám mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng) và toàn bộ số tiền lãi chậm trả phát sinh trên khoản dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông T, bà T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng N quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2800-LCL-202100434, ngày 28/04/2021 được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 1457, quyển số 12-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/04/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/04/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể là: Toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sốseri DB 461265, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS02395 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh V cấp ngày 22 tháng 04 năm 2021 đứng tên ông Nguyễn Văn T và bà Lưu Thị Quang T1 tại thửa đất số: 643; Tờ bản đồ số: 30; Địa chỉ: TDP H, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; Diện tích: 400 m² (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông); Diện tích đo đạc theo hiện trạng là 400m² (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông) (Có sơ đồ hiện trạng thửa đất do Công ty cổ phần Đ đo vẽ ngày 24 tháng 7 năm 2024)
Việc xử lý tài sản thế chấp theo số liệu đo đạc và tài sản thực tế mà Cơ quan Thi hành án kê biên tại thời điểm thi hành án.
Trong trường hợp nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ để trả nợ thì ông Nguyễn Văn T và bà Lưu Thị Quang T1 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đến khi trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng N.
- Về chi phí tố tụng: Về chi phí xem xét, thẩm định đất với số tiền là 6.000.000 đồng. Các đương sự đều thống nhất ông Nguyễn Văn T và bà Lưu Thị Quang T1 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định theo quy định của pháp luật. Do Ngân hàng N đã nộp số tiền trên và đã chi phí xong nên ông T và bà T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền trên khi thực hiện việc tất toán khoản vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Lưu Thị Quang T1 phải chịu 38.980.000 đồng (Ba mươi tám triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí; Ngân hàng N không phải chịu án phí, hoàn trả Ngân hàng tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.400.000 đồng (Ba mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: 0002335 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Nữ Hương Huyền |
3
Quyết định số 04/2024/QĐST - KDTM ngày 06/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 04/2024/QĐST - KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn T
